Nhập từ khóa tìm kiếm

Cimetidin 200mg

Cimetidin 200mg

Giá: Liên hệ.
Mô tả: CHỈ ĐỊNH Loét dạ dày – tá tràng tiến triển Loét dạ dày – tá tràng do thuốc do stress Điều trị duy

THÀNH PHẦN
Công thức bào chế cho 1 viên nén:
Cimetidin………………… 200 mg
Tá dược vừa đủ ………….1 viên
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
– Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.
– Loét dạ dày – tá tràng do thuốc, do stress.
– Điều trị duy trì loét tá tràng.
– Viêm thực quản thứ phát do hồi lưu dạ dày – thực quản.
– Hội chứng Zollinger – Ellison.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
– Loét dạ dày – tá tràng: 1 viên/lần, 3 lần /ngày vào các bữa ăn chính và 2 viên trước khi đi ngủ tối. Thời gian điều trị 4 – 6 tuần.
– Điều trị duy trì loét tá tràng: 2 viên/lần/ngày vào trước khi đi ngủ tối.
– Hội chứng Zollinger – Ellison và các trường hợp khác: 2 viên/lần, ngày uống 4 – 5 lần.
– Trẻ em từ 13 tháng trở lên (nếu thật cần thiết): 25 – 30 mg/kg thể trọng/ngày, chia 2 –3 lần.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với cimetidine. Phụ nữ có thai và cho con bú.
THẬN TRỌNG
– Trẻ em và thiếu niên (rất dễ gặp các tác dụng ngoại tháp)
– Người suy tủy.
– Người có u tế bào ưa crôm.
– Người suy gan, thận, bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, bệnh về chức năng hô hấp, người có bệnh glôcôm góc đóng, đái tháo đường, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt và người cao tuổi (dễ bị phản ứng phụ ngoại tháp hoặc/và hạ huyết áp thế đứng).
– Haloperidol có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện những hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo và khả năng phối hợp động tác, thí dụ vận hành máy, lái xe…
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Hội chứng ngoại tháp xảy ra ở 40 – 70% số người bệnh được điều trị. Haloperidol có thể làm tăng nồng độ prolactin trong huyết tương tùy thuộc vào liều dùng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Phần lớn các tương tác thuốc là hậu quả của tác dụng dược lý hiệp đồng và tương tác chuyển hóa. Vì cơ thể có sự dung nạp với nhiều tác dụng phụ, nên tương tác thuốc có lẽ quan trọng nhất trong giai đoạn sớm của điều trị kết hợp.
Phải thận trọng khi điều trị haloperidol đồng thời với các chất sau:
– Rượu: Vì có thể xảy ra chứng nằm ngồi không yên và loạn trương lực sau khi dùng rượu ở những người bệnh đang uống thuốc an thần và vì rượu có thể hạ thấp ngưỡng kháng lại tác dụng phụ gây độc thần kinh.
– Thuốc chống trầm cảm: Vì có thể có tác dụng dược lý hiệp đồng như tác dụng kháng muscarin hoặc hạ huyết áp, hoặc có tương tác dược động học, và sự ức chế lẫn nhau của những enzym gan liên quan đến chuyển hóa của cả thuốc an thần và thuốc chống trầm cảm 3 vòng. Dùng đồng thời với haloperidol các thuốc chống trầm cảm có thể kéo dài và làm tăng tác dụng an thần, kháng acetylcholin của mỗi thuốc đó hoặc của haloperidol.
– Lithi: Vì có thể gây độc đối với thần kinh hoặc triệu chứng ngoại tháp.
– Carbamazepin, rifampicin: Vì các thuốc này gây cảm ứng enzym oxy hóa thuốc ở gan (cytochrom P450) và dẫn đến giảm nhiều nồng độ haloperidol trong huyết tương.
– Methyldopa: Vì có thể làm hạ huyết áp một cách đáng kể; dùng đồng thời với haloperidol có thể gây tác dụng tâm thần không mong muốn như mất khả năng định hướng, chậm suy nghĩ.
– Levodopa: Vì có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng rối loạn tâm thần và haloperidol có thể làm giảm tác dụng điều trị của levodopa.
Cocain: Người nghiện cocain có thể tăng nguy cơ phản ứng loạn trương lực cấp sau khi uống haloperidol.
Thuốc chống viêm không steroid: Vì có thể gây ngủ gà và lú lẫn nặng.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 10 vỉ x 10 viên
NHÀ SẢN XUẤT
Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO)

Cimetidin 200mg
Đánh giá bài viết

itseovn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chát với chúng tôi