Nhập từ khóa tìm kiếm

DỊ ỨNG DO CÔN TRÙNG ĐỐT

DỊ ỨNG DO CÔN TRÙNG ĐỐT

DỊ ỨNG DO CÔN TRÙNG ĐỐT

 

 

ĐẠI CƯƠNG:

Vết đốt của sâu bọ thuộc bộ cánh màng (Hymenoptera) như: ong, ong bắp cày , kiến có thể gây giận dữ dị ứng cấp tính toàn thân, làm chết hàng trăm người bệnh ở châu Âu và Mỹ mỗi năm. Hymenoptera thuộc phân bộ Aculeatae với các họ Apideae, Vespidae, Formicidae và Myrmicidae.

– Dịch tễ học: ở người trưởng thành, tỷ trọng giận dữ tại chỗ lan tỏa do sâu bọ đốt là 2%-26%, giận dữ dị ứng toàn thân là 0,3%-7%, ở người nuôi ong là 1 4% – 43%. Tỷ lệ tử vong do Hymenoptera đốt là 0,09 – 0,48 ca/ 1 triệu người/năm, đa số xảy ra ở người trên 45 tuổi và có bệnh tim mạch từ trước

LÂM SÀNG

Các hiện tượng dị ứng với nọc sâu bọ thường gây ra qua trung gian IgE, nhưng nhiều khi do các cơ chế miễn dịch không qua trung gian IgE.

– Phản ứng phổ biến tại chỗ: đau, nhiều khi ngứa, sưng nề tại chỗ, đường kính sẩn có thể lên đến 5-10 cm. Các hiện tượng tại chỗ thường tự hết trong vòng vài giờ, hết hẳn sau 24 giờ. Một số loài kiến lửa đốt có thể gây ra cácbọng nước nhỏ, sau thành mụn mủ và mất đi sau 1-2 tuần.

– Phản ứng tại chỗ lan tỏa: Biểu hiện là mảng sưng tấy quanh vết đốt, đường kính > 10 cm, tiến triển vài phút đến vài giờ sau khi bị đốt và kéo dài trên 24 giờ . giận dữ tại chỗ lan toả có thể kéo dài vài ngày hoặc vài tuần và lan ra khắp thuộc cấp , mí mắt hoặc môi. Đôi khi đi kèm sưng hạch lympho hoặc viêm mạch bạch huyết. giận dữ tại chỗ lan toả có thể đi kèm với các hiện tượng viêm toàn thân: mỏi mệt , sốt, run, nhức đầu .

– Phản ứng dị ứng toàn thân (Systemic Reactions- giận dữ dị ứng toàn thân)

+ Phản ứng dị ứng toàn thân thường qua trung gian IgE. Các cơ quan có thể bị tác động : da (ngứa, nổi mày đay, ban đỏ, phù mạch), đường tiêu hóa (đau bụng, nôn mửa hoặc đi tả , khó nuốt), đường hô hấp (phù thanh quản, tắc nghẽn phế quản, phù phổi) và hệ thống tim mạch (hạ huyết áp động mạch, sốc, loạn nhịp tim, mất tinh thần dĩ nhiên đại tiểu tiện mất tự chủ) .

+ Các hiện tượng hình thành liên tục nhất trong vòng vài phút đến 1 giờ sau khi bị đốt. Người bệnh thường hồi phục trong vòng một đôi giờ. Hiếm khi gặp kéo dài hơn một ngày hoặc một đợt hai pha. Có thể gặp các đánh giá nặng như nhồi máu cơ tim hay nhồi máu não, hoặc thậm chí gây tử vong .

Phân loại giận dữ dị ứng toàn thân do vết đốt của Hymenoptera

+Độ I: thường mày đay, ngứa, giận dữ , lo ngại

+ Độ II: bất kỳ hiện tượng nào như trên, cộng thêm từ 2 hiện tượng sau trở lên: phù mạch, co thắt ngực, buồn nôn, nôn, đi tả , đau bụng, chóng mặt

+ Độ III: bất kỳ hiện tượng nào như trên, cộng thêm từ 2 hiện tượng sau trởlên: nghẹt thở , khò khè,tức ngực, nói khó, giọng khàn, yếu mệt, lấp lú , cảm thấy như tai họa sắp xảy đến

+ Độ IV: bất kỳ hiện tượng nào như trên, cộng thêm từ 2 hiện tượng sau trở lên: tụt huyết áp , suy sụp, bất tỉnh, tiểu không tự chủ, xanh tím

– Phản ứng độc toàn thân: thường xuyên trong trường hợp bị nhiều vết đốt (từ 50 đến vài trăm vết) [1][4]. Biểu hiện độc tiến triển trong vài giờ đến vài ngày, bao gồm myoglobin niệu kịch phát, tan máu nội mạch dẫn đến suy thận cấp với hoại tử ống thận. Tổn thương cơ tim, rối loạn công dụng gan, rối loạn đông máu cũng tương tự phù và/hoặc hoại tử não có thể xảy ra. Số lượng vết đốt có thể gây giận dữ chết người là từ 200 đến 1000 vết ở người lớn. Trẻ nhỏ, dưới 50 vết đốt có thể gây chết người. Hầu hết trường hợp , tử vong xảy ra chỉ sau vài ngày.

– Các giận dữ bất thường : rất hiếm gặp và hình thành sau vài giờ đến vài ngày, hơn một nửa số đó xảy ra sau giận dữ tại chỗ hoặc toàn thân [4]. Biểu hiện bao gồm hội chứng giống bệnh huyết thanh với sốt, đau khớp, ban ngoài da và nổi hạch lympho; các bệnh lý thần kinh (bệnh thần kinh ngoại biên, viêm đa rễ thần kinh , hội chứng ngoại tháp, viêm não tủy cấp tính lan tỏa); bệnh thận (viêm cầu thận, viêm thận kẽ); bệnh máu và huyết quản (thiếu máu huyết tán, thiếu máu giảm tiểu cầu, hội chứng Henoch-Schönlein và các dạng viêm mạch khác).

CHẨN ĐOÁN

-Tiền sử

+Tiền sử lâm sàng là hạ tầng cho chẩn đoán . Tiền sử này bao gồm tháng ngày , số lượng và tình cảnh (môi trường, hoạt động ); loại và chừng độ nguy hiểm của hiện tượng ; vị trí vết đốt; ngòi vẫn còn hay đã vứt bỏ ; thời hạn khởi phát hiện tượng ; điều trị cấp cứu; các nguyên tố nguy cơ (bệnh đang mắc, thuốc); và các bệnh dị ứng khác

+ Ở người chỉ bị giận dữ tại chỗ thì không cần làm xét nghiệm chẩn đoán .

– Test da: nên được tiến hành chí ít ba tuần sau giận dữ dị ứng toàn thân để tránh kết quả âm tính giả trong thời đoạn chưa khỏi. Test được tiến hành bằng cách tiêm trong da hoặc lẩy da với kim định chuẩn [1]. 0,02 ml dung dịch nọc được tiêm trong da với nồng độ tăng dần, từ 0,001 đến 1 μg/ml vào vị trí trước trong cẳng tay. Đốivới test lẩy da, thường dùng nồng độ 0,01-300 μg/ml. Độ nhạy test lẩy da thấp hơn rõ rệt phân tích test trong da.

– Các kháng thể IgE đặc hiệu với nọc độc (sIgE): có nhiều xét nghiệm gắn miễn dịch in vitro không giống nhau để phát hiện sIgE, bắt nguồn từ kỹ thuật RAST nguyên bản (radio allergosorbent test – RAST). Ngay sau khi bị đốt, sIgE có thểthấp hoặc không phát hiện được, nhưng thường tăng trong vòng vài ngày hoặc vài tuần sau giận dữ dị ứng toàn thân. Nếu không phát hiện được sIgE, thì nên làm lại xét nghiệm sau 2-4 tuần

– Xét nghiệm tế bào: có trị giá với những người bệnh có tiền sử bị giận dữ dị ứng toàn thân nhưng các xét nghiệm thường quy âm tính, có thể tiến hành các test sau: giải phóng histamine của bạch huyết cầu ái kiềm, kích thích kháng nguyên tế bào (CAST), hoạt hóa bạch huyết cầu ái kiềm. Xét nghiệm tế bào tốn kém, chưa được chuẩn hóa; có ít dữ liệu về độ nhạy, độ đặc hiệu và trị giá dự báo .

– IgG đặc hiệu (sIgG): sự hiện diện của IgG đặc hiệu và IgG4 căn bản phản ánh sự tiếp xúc với loại nọc độc tương ứng. Lượng sIgG tăng sau khi đốt, bất kể có hay không có giận dữ dị ứng với vết đốt.

– Tryptase huyết thanh: lời khuyên đo enzyme này ở tất cả những người bệnh có tiền sử bị giận dữ dị ứng toàn thân. α-Tryptase được giải phóng trong thời gian hoạt hóa dưỡng bào và là 1 chất chỉ điểm của SPV.

– Test kích thích với vết đốt: kích thích với vết đốt sâu bọ và được được giám sát kỹ là test hữu ích cho việc đánh giá hiệu quả của liệu pháp miễn dịch với nọc độc.

ĐIỀU TRỊ

1. Điều trị giận dữ tại chỗ lan tỏa

– Uống kháng histamine và chườm lạnh chỗ bị đốt giúp giảm sưng, đau và ngứa tại chỗ.

+ Chlorpheniramine 4 mg/ viên người lớn 1 viên/4-6 giờ. Tổng liều <24 mg/ngày.Trẻ em 2-12 tuổi: 0.35mg/kg/24h

+ Cetirizine : người lớn và trẻ >12 tuổi : 10mg / ngày , 6-11tuổi: 5-10mg/ngày, 2-5 tuổi: 2,5-5mg/ngày ( siro)

-Kem chống viêm hoặc corticosteroids(kem clobetasone butyrate 0,05%, clobetasone propionate 0,05%, betamethasone 0,1%) có thể làm hạn chế công đoạn viêm tại chỗ: Bôi tối đa 2 lần/ngày

– Trong trường hợp sưng nhiều, nên uống corticosteroid (prednisolon 0,5–1,0 mg/kg ) kết hợp với thuốc kháng histamine trong vài ngày .

2. Phản ứng dị ứng toàn thân

Tất cả các người bệnh bị hiện tượng toàn thân nên được theo dõi lâm sàng cho đến khi đáp ứng được các hiện tượng và huyết áp ổn định

Điều trị cấp cứu giận dữ dị ứng toàn thân với vết đốt của sâu bọ bộ cánh màng (Hymenoptera)

Triệu chứng

Thuốc

Các đánh giá khác

Mày đay, phù mạch nhẹ

Kháng histamine uống

Kiểm tra huyết áp , lưu lượng đỉnh hoặc FEV1, theo dõi 1-2h/lần

Mày đay, phù mạch nặng

 

Kháng histamine uống

Corticoid: prednisolon 0,5–1,0 mg/kg

Epinephrine:

+người lớn: 0,3-0,5 mg tiêm bắp

+con trẻ : 0,01 mg/kg tiêm bắp

Kiểm tra huyết áp , lưu lượng đỉnh hoặc FEV1

Theo dõi đến khi hết hoàn toàn các hiện tượng

 

Phù thanh quản

 

Epinephrine:

– hít

– tiêm bắp: người lớn: 0,3-0,5 mg , con trẻ : 0,01 mg/kg

Thở ôxy

Trường hợp nặng hơn có thể đặt nội khí quản hoặc mở khí quản nếu cần.

Co thắt phế quản

-Đồng vận β2 : salbutamol xịt 4-10 nhát qua MDI + buồng đệm.lặp lại khi cần. hoặc

– epinephrine

Thở ôxy

 

Sốc phản vệ

– Epinephrine (nếu cần, dùng nhắc lại cứ 10 phút/lần) tiêm bắp

+ Người lớn: 0,3-0,5 mg

+ Trẻ em: 0,01mg/kg

– Bù dịch

– Kháng histamine và corticoid tiêm TM

Đặt BN ở phong độ nằm, thở oxy.

Nhập viện trong 24h (nguy cơ giận dữ 2 pha)

 

Truyền liên tục dopamine hoặc norepinephrine

Glucagon: 0,1 mg/kg tiêm tĩnh mạch

Trường hợp tụt huyết áp kéo dài hoặc sốc ở BN dùng thuốc chẹn beta

 

3. Hộp thuốc cấp cứu

Tất cả các người bệnh có tiền sử giận dữ dị ứng toàn thân nên mang theo một hộp thuốc cấp cứu để có thể tự dùng . Ở con trẻ cân nặng dưới 30 kg, dùng loại epipen cho con trẻ (0,15 mg epinephrine) và dùng 1/2 liều lượng thuốc kháng histamin và corticosteroid. Nếu giận dữ dị ứng toàn thân xảy ra, phải đến ngay hạ tầng y tế.

Thuốc cấp cứu để tự dùng:

Thuốc cấp cứu theo đơn

Epinephrine tiêm tự động (tỉ dụ epipen)

Thuốc kháng histamine viên công dụng nhanh (tỉ dụ cetirizine 2 × 10 mg, fexofenadine 2 x 180 mg)

Corticosteroid viên (tỉ dụ prednisolone 2 × 50 mg)

Xử trí khi bị đốt

Dùng ngay 4 viên thuốc cấp cứu nói trên

Chuẩn bị epipen để tiêm

Nếu hình thành các hiện tượng dị ứng toàn thân, tiêm ngay epipen vào bắp đùi, đến hạ tầng y tế ngay.

4. Liệu pháp miễn dịch với nọc sâu bọ (VIT)

– Chỉ định: Người có tiền sử bị giận dữ dị ứng toàn thân nặng (độ III/IV), sự nhạy cảm đã được xác định bằng test da và/hoặc xét nghiệm máu. Người có giận dữ lặp lại nhẹ, không đe dọa tính mệnh và có nguy cơ bị tái phơi nhiễm cao. Người có giận dữ không đe dọa tính mệnh nhưng có bệnh tim mạch, tăng dưỡng bào, hoặc chất lượng sống bị giảm bớt do dị ứng nọc sâu bọ .

– Chống chỉ định : giống như dùng liệu pháp miễn dịch với các dị nguyên khác. Chống chỉ định tương đối với điều trị bằng thuốc chẹn beta hoặc ức chế men chuyển (ACEI): nên dùng các thuốc khác sửa chữa thay thế . Không dùng VIT cho trường hợp giận dữ tại chỗ lan toả hoặc các giận dữ bất thường .

– Liệu pháp và liều dùng:

+ Liều gia hạn khuyến nghị là 1 00μg nọc độc, dùng cho cả con trẻ và người lớn. Ở các đối tượng phơi nhiễm cao: người nuôi ong, làm vườn, nên dùng liều gia hạn 200μg. Có thể khởi đầu bằng VIT theo phương thức phổ biến hoặc phương thức cực gấp

Khoảng thời hạn giữa các mũi tiêm VIT gia hạn là 4 tuần trong năm đầu tiên . Khoảng thời hạn tiếp đến có thể kéo dài đến 6 tuần nếu VIT được dung nạp tốt.

+ Điều trị suốt đời có thể là khuyến nghị an ninh nhất. Tại hồ hết các trung tâm dị ứng, VIT được khuyên dùng chí ít 5 năm.

Phương thức dùng liệu pháp miễn dịch với nọc độc

Thông thường

Cực gấp

Tuần

Liều lượng nọc (μg)

Ngày

Phút

Liều lượng nọc (μg)

1

0,01

1

0

0,1

2

0,1

 

30

1

3

1

 

60

10

4

2

 

90

20

5

4

 

150

30

6

8

 

210

50

7

10

 

 

 

8

20

8

0

50

9

40

 

30

50

10

60

 

 

 

11

80

21

0

100

12

100

49

0

100

DỰ PHÒNG

Tất cả người bệnh có tiền sử bị hiện tượng dị ứng toàn thân nên được hướng dẫn cụ thể về cách tránh bị sâu bọ đốt và các biện pháp cần tiến hành nếu bị đốt lại. Hình như làm vườn, nên mặc áo quần sơ mi dài, đeo găng tay, tránh dùng nước hoa có mùi thơm mạnh, kem chống nắng hoặc dầu gội đầu và mặc áo quần sáng màu.

Item :220

Vết đốt của côn trùng thuộc bộ cánh màng (Hymenoptera) như: ong, ong bắp cày, kiến có thể gây phản ứng dị ứng cấp tính toàn thân, làm chết hàng trăm người bệnh ở châu Âu và Mỹ mỗi năm. Hymenoptera thuộc phân bộ Aculeatae với các họ Apideae, Vespidae, Formicidae và Myrmicidae.

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Tới trang đặt hàng

Đặt hàng tại: Đặt mua thuốc trực tuyến
Trang chủ nhà thuốc: Nhà thuốc Online
Hotline: 0981 199 836

Lưu ý: Tin tức copy tại nhiều nguần khác nhau, nếu không ghi rõ nguần, mong chủ bài viết thông cảm và phản hồi lại giúp nếu tin tức có bản quyền và cần thâm nguần trích dẫn. muathuoconline.net cảm ơn các bạn

DỊ ỨNG DO CÔN TRÙNG ĐỐT
Đánh giá bài viết

itseovn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chát với chúng tôi