Nhập từ khóa tìm kiếm

DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ

DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ

DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ


 I. ĐẠI CƯƠNG

–    Dị vật đường thở là những chất vô cô hay hữu cơ mắc lại trên phố thở, từ thanh quản đến phế quản phân thùy.

–    Là một cấp cứu thường xuyên trong tai – mũi – họng. Nếu không được xử trí kịp thời có thể gây tử trận .

–    Dị vật đường thở có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng thường xuyên đặc biệt là trẻ < 4 tuổi (75%), trong đó trẻ trai mắc nhiều hơn trẻ gái (nam/ nữ = 2/1).

–    Tính chất của dị  vật:

+   Dị vật có cội nguồn thực từ vật: hạt lạc, hạt đậu, hạt dưa, hạt na, hạt nhãn…

+   Dị vật có cội nguồn từ động vật: vỏ tôm, cua, xương cá, xương gà…

+   Dị vật là nhựa (mảnh đồ chơi), kim loại (kim băng, cặp tóc)…

+   Dị vật đặc, sệt, lỏng: cháo, súp, sữa, thạch rau câu…

–    Vị trí của dị vật: thường nương tựa vào tính chất , hình thái và kích cỡ của dị vật:

+   Dị vật thanh quản.

+   Dị vật khí quản.

+   Dị vật phế quản: 2/3 dị vật mắc ở phế quản phải.

II. NGUYÊN NHÂN

–    Đối với trẻ thơ :

+     Khi vui chơi, trẻ nhỏ thường có lề thói cho tất cả đồ chơi vào miệng, khác biệt là các thứ đồ chơi có kích cỡ quá nhỏ hoặc các loại hạt như hạt lạc, hạt ngô…

+     Khi ăn, uống: trẻ bị sặc sữa, bột, cháo. Hoặc khi trẻ bị nôn, trớ: chất nôn có thể trào ngược vào đường thở và trở thành dị vật.

+   Do phản xạ đóng mở thanh môn chưa hoàn hảo .

–    Đối với người lớn:

+   Do liệt họng mà vẫn cho ăn bằng đường miệng.

+     Do tai biến giải phẫu : khi gây mê răng giả rơi vào đường thở, mảnh V.A khi nạo, khi lấy dị vật ở mũi bị rơi vào họng và rơi vào đường thở…

III. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

3.1.     Hội chứng thâm nhập

–    Là phản xạ bảo kê của đường thở, kết quả của hai phản xạ cùng xảy ra: phản xạ co thắt thanh quản để không cho dị vật xuống và phản xạ ho để tống dị vật ra ngoài.

–    Lâm sàng: ngạt thở, trợn mắt, vã mồ hôi, tím tái, vật vã, ho rũ rượi và dập dồn , cơn ho có thể kéo dài 5 – 10 phút.

–    Hậu quả:

+   Bệnh nhân tử trận do tắc đường thở. Hoặc

+   Dị vật được tống ra ngoài, người bệnh dần trở lại bình thường . Hoặc

+     Dị vật còn lại trong đường thở, tùy theo địa điểm dị vật mắc sẽ có các thể lâm sàng khác biệt .

3.2.     Các hội chứng định khu

3.2.1.  Dị vật thanh quản

–    Thường do các dị vật dẹt, sắc, nhọn.

–    Khó than vãn h quản: không thở được chậm, thì hít vào; nghe có tiếng rít thanh quản. Mức độ không thở được nương tựa vào phần thanh môn bị che giấu .

–    Khàn tiếng hoặc mất tiếng.

–    Trường hợp dị vật lớn mắc kẹt ở thanh môn: có thể gây ngạt thở và tử trận tức khắc .

3.2.2.  Dị vật khí quản

–    Thường do các vật tương đối lớn, tròn, nhẵn, trơn tru.

–    Hầu hết dị vật khí quản là di động , dễ gây biến chứng nguy hiểm do dị vật theo luồng khí lên xuống mắc lại ở hạ thanh môn làm người bệnh ngạt thở và tử trận .

–    Triệu chứng:

+   Ho, không thở được từng cơn nhưng Sau đó lại bình thường .

+     Nghe phổi: thường có ran rít cả hai phế trường, lừng danh sẽ nghe thấy tiếng phần phật cờ bay (do dị vật di động ).

3.2.3.  Dị vật phế quản

–    Nếu dị vật di động :

+   Cơn ho rũ rượi , không thở được .

+   Nghe phổi: tiếng phần phật cờ bay.

–    Nếu dị vật nhất quyết : thường hay gây xẹp phổi, viêm phế quản phổi hoặc khí phế thũng.

+   Ho từng cơn. Khó thở hai thì, thở nhanh > 20 lần/ phút.

+     Nghe phổi: rì rào phế nang giảm hoặc mất, gõ đục nếu xẹp phổi, gõ trong nếu khí phế thũng.

IV. CẬN LÂM SÀNG

4.1.     Chụp X-quang

–    Nếu dị vật cản quang: có thể cho biết địa điểm , hình trạng của dị vật.

–    Nếu có xẹp phổi: có thể thấy các tín hiệu lừng danh của xẹp phổi.

4.2.     Nội soi khí – phế quản

–    Vừa để chứng thực kết luận , vừa để điều trị dị vật đường thở.

IV. ĐIỀU TRỊ

5.1.     Cấp cứu khởi đầu

5.1.1.  Nếu dị vật là chất lỏng

–    Bệnh nhân không thở được là do phản xạ co thắt thanh môn.

–    Thao tác: nắm hai cổ chân trẻ đẩy lên cao, đầu hướng xuống dưới, tay kia vỗ mạnh vào lưng trẻ để triển khai trẻ khóc mạnh lên.

–    Nếu trẻ vẫn chưa thở được, cần hà hơi thổi ngạt và xoa bóp tim ngoài lồng ngực.

5.1.2.  Nếu dị vật Chưa hẳn là chất lỏng

–    Tùy theo độ tuổi của người bệnh mà thực hiện cấp cứu bằng các biện pháp khác biệt .

a) Trẻ < 1 tuổ i

–    Áp dụng biện pháp vỗ lưng và ép ngực.

–    Biện pháp vỗ lưng: Người sơ cứu ngồi hoặc đứng, chân đưa ra phía trước. Đặt trẻ nằm sấp dọc theo mặt trước cẳng tay của người sơ cứu trong phong độ cổ ngửa, đầu thấp. Vỗ 5 lần (lực vừa phải) vào lưng của trẻ ở địa điểm giữa hai xương bả vai. Nếu dị vật vẫn chưa thoát ra thì tức khắc dùng biện pháp ép ngực.

–    Biện pháp ép ngực: Lật trẻ nằm ngửa dọc theo cẳng tay trong phong độ cổ ngửa, đầu thấp. Dùng hai ngón tay của bàn tay kia ấn vào điểm giao nhau giữa xương ức và đường nối hai núm vú 5 lần (lực ấn vừa phải). Nên làm luân phiên hai nghiệm pháp vỗ lưng và ép ngực cho đến khi dị vật đường thở được tống ra ngoài.

b) Trẻ > 1 tuổ i và < 8 tuổ i

–    Phương pháp vỗ lưng: được thực hiện bằng hai cách. Cách đầu tiên với người sơ cứu ngồi, đặt trẻ nằm sấp vắt ngang qua đùi người sơ cứu ở phong độ cổ ngửa, đầu thấp hơn ngực. Vỗ vào lưng 5 lần ở địa điểm giữa hai xương bả vai của trẻ, đồng thời kiểm tra dị vật đường thở có được tống ra ngoài không. Cách thứ hai với người sơ cứu quỳ, cho trẻ đứng, cúi đầu thấp, miệng há ra. Người sơ cứu quỳ một bên trẻ, một tay đỡ ngực, một tay vỗ 5 lần vào lưng trẻ ở địa điểm giữa hai xương bả vai và kiểm tra dị vật đã được tống ra ngoài chưa. Sau khi thực hiện hình thức vỗ lưng, nếu dị vật chưa ra, có thể dùng hình thức ép lòng , nói một cách khác là hình thức Heimlich.

–    Phương pháp Heimlich: được thực hiện bằng cách cho trẻ đứng, đầu cúi thấp, miệng há ra. Người sơ cứu quỳ ở phía sau trẻ, vòng hai tay về phía trước bụng của trẻ, một tay người sơ cứu nắm lại đặt vào địa điểm điểm giữa rốn và mũi ức, bàn tay còn lại nắm bọc ra ngoài bàn tay kia cho chặt lại. Sau đó ép lòng bất ngờ 5 lần từ trước ra sau, từ dưới lên trên. Nếu dị vật đường thở chưa được tống ra ngoài, cần làm xen kẽ hai hình thức vỗ lưng và ép lòng nêu trên cho đến khi dị vật được tống ra ngoài.

c) Trẻ > 8 tuổ i v à ngư ờ i t rư ở ng thành

–    Phương pháp vỗ lưng: được thực hiện bằng cách cho nạn nhân đứng, cúi đầu thấp, miệng há ra. Người sơ cứu đứng ở một bên nạn nhân, một tay đỡ ngực nạn nhân, một tay vỗ mạnh vào lưng 5 lần ở địa điểm giữa hai xương bả vai của nạn nhân và kiểm tra dị vật. Sau khi vỗ mạnh vào lưng, dị vật chưa được tống ra ngoài thì dùng hình thức ép lòng , nói một cách khác là hình thức Heimlich.

–    Phương pháp Heimlich: được thực hiện bằng cách cho nạn nhân đứng, đầu cúi thấp, miệng há ra. Người sơ cứu quỳ hoặc đứng ở phía sau nạn nhân, vòng hai tay ra phía trước bụng nạn nhân, một tay người sơ cứu nắm lại đặt vào địa điểm điểm giữa rốn và mũi ức, bàn tay còn lại nắm bọc ra ngoài bàn tay kia. Sau đó ép lòng bất ngờ 5 lần từ trước ra sau, từ dưới lên trên cho đến khi dị vật được tống ra ngoài. Nếu dị vật đường thở chưa được tống ra ngoài, cần làm xen kẽ hai hình thức vỗ lưng và ép lòng nêu trên cho đến khi dị vật được tống ra ngoài.

5.2.     Soi thanh – khí – phế quản gắp dị vật

–    Trong tình huống người bệnh không không thở được thì đưa ngay đến bệnh viện để soi gắp dị vật.

5.3.     Mở khí quản

–    Chỉ định khi có không thở được , khác biệt khi có không thở được thanh quản độ 2, 3.

–  Dường như mở khí quản còn cho phép thực hiện soi gắp dị vật một cách an ninh .

Item :122

Dị vật đường thở là những chất vô cơ hay hữu cơ mắc lại trên đường thở, từ thanh quản đến phế quản phân thùy.Là một cấp cứu thường gặp trong tai – mũi – họng. Nếu không được xử trí kịp thời có thể gây tử vong.Bài viết cung cấp cách xử trí khi gặp trường hợp trên.

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Tới trang đặt hàng

Đặt hàng tại: Đặt mua thuốc trực tuyến
Trang chủ nhà thuốc: Nhà thuốc Online
Hotline: 0981 199 836

Lưu ý: Tin tức copy tại nhiều nguần khác nhau, nếu không ghi rõ nguần, mong chủ bài viết thông cảm và phản hồi lại giúp nếu tin tức có bản quyền và cần thâm nguần trích dẫn. muathuoconline.net cảm ơn các bạn

DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ
Đánh giá bài viết

itseovn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *