Giới thiệu nhóm kháng sinh macrolid

Nhập từ khóa tìm kiếm

Giới thiệu nhóm kháng sinh macrolid

Giới thiệu nhóm kháng sinh macrolid

Giới thiệu nhóm kháng sinh macrolid


Giới thiệu

Erythromycin là kháng sinh trước tiên thuộc nhóm macrolid, được phân lập từ chủng xạ khuẩn Streptomyces erythreus. Dựa vào cấu tạo của erythromycin người ta bán tổng hợp phát triển các kháng sinh khác có nhiều điểm cộng hơn.

Cấu trúc cốt yếu của các macrolid là đều có vòng macrocyclolacton. Các macrolid khác lạ chỉ khác lạ về nhóm chức và số lượng nguyên tử carbon ở vòng lacton.

Phân loại

Tùy theo cấu tạo hóa học, có thể chia kháng sinh nhóm macrolid thành ba phân nhóm:

Cấu trúc 14 nguyên tử carbon: erythromycin, oleandomycin, roxithromycin,

clarithromycin, dirithromycin.

Cấu trúc 15 nguyên tử carbon: azithromycin.

Cấu trúc 16 nguyên tử carbon: spiramycin, josamycin

Cơ chế công dụng :

Ức chế tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn do gắn vào tiểu công ty 50S của ribosom, ngăn cản sự chuyển vị peptidyl – ARNt từ địa điểm tiếp thu sang địa điểm thì là các aminoacyl – ARNt mới không thể vào địa điểm tiếp thu , khiến cho các acid amin không gắn vào chuỗi peptid đang kiến tạo .

Phổ công dụng

Macrolid có phổ kháng khuẩn hẹp, cốt yếu tập kết vào một số chủng vi khuẩn Gram-dương và một số vi khuẩn không tuyệt vời .

Macrolid có hoạt tính trên cầu khuẩn Gram-dương (liên cầu, tụ cầu), trực khuẩn Gram-dương (Clostridium perfringens, Corynebacterium diphtheriae, Listeria monocytogenes). Thuốc không có công dụng trên phần lớn các chủng trực khuẩn Gram- âm đường ruột và chỉ có công dụng yếu trên một số chủng vi khuẩn Gram-âm khác như H. influenzae và N. meningitidis, mặc dù lại có công dụng khá tốt trên các chủng N. gonorrhoeae. Kháng sinh nhóm macrolid công dụng tốt trên các vi khuẩn nội bào như Campylobacter jejuni, M. pneumoniae, Legionella pneumophila, C. trachomatis, Mycobacteria (bao gồm M. scrofulaceum, M. kansasii, M. avium-intracellulare – nhưng không công dụng trên M. fortuitum.

Tương tác thuốc

Kháng sinh nhóm macrolide gây ức chế cytochrome P450 làm tác động đến chuyển hóa nhiều thuốc khác, làm tăng nồng độ các thuốc chuyển hóa qua enzyme này từ đây là m tăng độc tính của thuốc ( tỉ dụ các thuốc hạ lipid máu, thuốc chống đông)

Tác dụng không mong muốn

ADR thường xuyên nhất là các công dụng trên đường tiêu hoá: gây buồn nôn, nôn, đau bụng, đi tả (gặp khi dùng đường uống), viêm tĩnh mạch huyết khối (khi tiêm tĩnh mạch). Thuốc bị chuyển hoá mạnh khi qua gan nên có thể gây viêm gan hoặc ứ mật. Rất có thể gây điếc, loạn nhịp tim nhưng với tỷ lệ thấp.

Những ADR thông thường như gây dị ứng da (ban da, mẩn ngứa) hoặc sốc quá mẫn cũng gặp với nhóm kháng sinh này

.

Một số thuốc tuyệt vời trong nhóm

Erythromycin

Dạng base dễ bị dịch vị tiêu diệt và đắng

Phổ công dụng : cốt yếu trên vi khuẩn gram dương tương tự như penicillin. Do đó thường được sử dụng để chữa trị nhiễm khuẩn hô hấp, dự trữ thấp khớp ( thay penicillin ). Ưu điểm của thuốc này là có công dụng trên vi khuẩn nội bào, xoắn khuẩn và vi khuẩn cơ hội .

Do gây công dụng phụ là rối loạn tiêu hóa nên thuốc thường được sử dụng sau khi ăn.

Tác dụng không mong muốn khác như gây viêm da, vàng da, loạn nhịp, điếc có phục hồi nên chống công năng với các bệnh nhân viêm gan, rối loạn porphyrin.

Spiramycin

Hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn ở đường tiêu hóa và không bị tác động bởi thức ăn.

Phổ kháng khuẩn tương tự erythromycin nhưng rộng hơn và hiệu lực cũng mạnh hơn.

Sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, cơ, xương, nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục. Phòng ngừa viêm màng não do não mô cầu…

Clarithromycin

Do thời hạn bán thải kéo dài hơn erythromycin và vứt bỏ cốt yếu qua nước giải nên hữu dụng cho việc chữa trị nhiễm khuẩn tiết niệu , sinh dục hơn các thuốc khác trong nhóm.

Tác dụng trên helicobacter pylori và vi khuẩn cơ hội . Do đó thuốc được sử dụng để diệt HP và chữa trị nhiễm khuẩn cơ hội ở bệnh nhân AIDS.

Azithromycin

Thuốc tiếp thu nhanh và phân bố rộng khắp thân thể . Đặc biệt thuốc đạt nồng độ trong tế bào nhiều hơn trong huyết tương chính vì như thế dùng để chữa trị nhiễm khuẩn nội bào tốt.

Thức ăn làm giảm tiếp thu nên uống thuốc sau ăn 1-2 giờ.

Azithromycin được sử dụng để chữa trị nhiều loại nhiễm khuẩn khác lạ do vi khuẩn như nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn da, tai và các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục .

Liều duy nhất 1g: chữa trị chlamydia, hạ cam mềm.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link Post bài viết : Giới thiệu nhóm kháng sinh macrolid

Item :80

Erythromycin là kháng sinh đầu tiên thuộc nhóm macrolid, được phân lập từ chủng xạ khuẩn Streptomyces erythreus. Dựa vào cấu trúc của erythromycin người ta bán tổng hợp tạo ra các kháng sinh khác có nhiều ưu điểm hơn.
Cấu trúc cơ bản của các macrolid là đều có vòng macrocyclolacton. Các macrolid khác nhau chỉ khác nhau về nhóm chức và số lượng nguyên tử carbon ở vòng lacton.

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Tới trang đặt hàng

Đặt hàng tại: Đặt mua thuốc trực tuyến
Trang chủ nhà thuốc: Nhà thuốc Online
Hotline: 0981 199 836

Lưu ý: Tin tức copy tại nhiều nguần khác nhau, nếu không ghi rõ nguần, mong chủ bài viết thông cảm và phản hồi lại giúp nếu tin tức có bản quyền và cần thâm nguần trích dẫn. muathuoconline.net cảm ơn các bạn

Giới thiệu nhóm kháng sinh macrolid
Đánh giá bài viết

itseovn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chát với chúng tôi