VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN VÀ MÔ MỀM QUANH KHỚP

Nhập từ khóa tìm kiếm

VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN VÀ MÔ MỀM QUANH KHỚP

VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN VÀ MÔ MỀM QUANH KHỚP

VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN VÀ MÔ MỀM QUANH KHỚP

 

 

ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa

Các bệnh lý của gân và mô mềm quanh khớp Chưa hẳn là bệnh hệ thống, các triệu chứng bệnh học căn bản liên quan đến mô mềm quanh khớp, bao gồm cơ, gân cơ, dây chằng, cân, bao hoạt dịch, mô dưới da.

Viêm gân (Tendinitis): là bệnh lý của vùng gân bám vào xương với đặc trưng chung là tình hình viêm tại gân đó gây đau khu trú và rối loạn tính năng của gân.

Viêm bao gân (Bursitis): là tình hình viêm của các túi nhỏ chứa đầy dịch nằm lót giữa xương và các gân, cơ nằm kề sát. Các túi hoạt dịch này có tính năng bảo kê cho gân, cơ tránh va đập vào xương. Khi các túi này bị viêm sẽ gây sưng đau và cản trở sự vận động của gân. Viêm bao gân có thể có duyên cớ do chấn thương trực tiếp, nhiễm trùng hay có thể là bộc lộ của bệnh lý toàn thân như viêm khớp dạng thấp, gout

Viêm điểm bám tận (Enthesitis): điểm bám tận là vị trí mà các gân, dây chằng, cân, bao khớp bám vào xương. Thường gặp là viêm điểm bám tận cân bàn chân, gân gót Achilles.

Viêm gân (Fasitis): bao gồm viêm cân gang bàn tay, bàn chân

– Tại một số vị trí giải phẫu có dải mạc (vòng xơ) tạo với nền xương thành đường hầm, trong đường hầm được lót bởi bao hoạt dịch, phía trong cùng là gân, dây tâm thần và mạch máu . Khi bao hoạt dịch bị viêm sẽ chèn ép các thành phần viền trong đường hầm gây ra hội chứng đường hầm.

2. Nguyên nhân gây bệnh

– Các vi chấn thương do các thay đổi tư thế quá mức kéo dài, lặp đi tái lại do nghề nghiệp, luyện tập thể thao, lề thói sinh hoạt. Đây là duyên cớ thường xuyên nhất.

– Một số bệnh lý: viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vẩy nến, viêm cột sống dính khớp, gout, vôi hóa khớp, đái tháo đường.

– Các dị tật gây lệch trục của chi là 1 nguyên tố nguy cơ gây tổn thương các mô mềm quanh khớp.

– Viêm mô mềm quanh khớp do duyên cớ nhiễm khuẩn.

– Viêm khớp do sử dụng thuốc, hay gặp do sử dụng kháng sinh nhóm quinolon.

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

1. Biểu hiện lâm sàng

– Đau ở vị trí gân bị tổn thương , có thể đau liên tục hoặc đau tăng khi vận động , đau tại chỗ hoặc lan dọc theo cơ có gân bị tổn thương , có thể gây hạn chế vận động khớp liên quan

– Khám tại chỗ: có thể sưng hoặc không sưng, có thể nóng đỏ, ấn vào đau chói, có thể sờ thấy u cục nhỏ nổi dọc trên gân

– Khám vận động : làm một số động tác co duỗi cơ có gân bị tổn thương thấy đau tăng, có thể có hạn chế vận động khớp liên quan , sức cơ giảm hơn so với bên lành.

– Toàn thân: hầu hết tình huống không ảnh hưởng đến toàn thân trừ những tình huống viêm gân do nhiễm khuẩn hoặc trong một số bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp thì có thể có các bộc lộ cố nhiên như hội chứng nhiễm trùng, các bộc lộ của bệnh chính

2. Cận lâm sàng

– Xét nghiệm máu: thường không có biên tập dị kì trừ những tình huống viêm gân hoặc bao gân trong các bệnh lý khác.

– X-quang: hầu như không có hình ảnh bất thường nếu như chỉ viêm gân hoặc bao gân thông thường . Nếu viêm gân hoặc bao gân trong bệnh lý khác thi có thể có hình ảnh tổn thương khớp đặc hiệu với bệnh chính. Rất có thể thấy hình ảnh calci hóa đầu gân.

– Siêu âm bằng đầu dò tần số cao (7,5-20 MHz, với khớp vai và khớp háng dùng đầu dò 3,5-5 MHz) giúp bộc lộ ứng dụng quanh khớp. Rất có thể thấy hình ảnh kích cỡ gân bị tổn thương to hơn , giảm âm và có thể có hình ảnh tụ dịch quanh gân bị tổn thương . Những tình huống có đứt gân có thể thấy hình ảnh mất liên tục của gân. Rất có thể thấy hình ảnh calci hóa ở đầu gân, có thể thấy hình ảnh bao gân dày lên nếu có viêm bao gân. Tuy nhiên độ nhạy và độ đặc hiệu của hiệ tượng siêu thanh không cao.

– Chụp cộng hưởng từ (MRI): cho thấy hình ảnh của tổng số khớp và ứng dụng quanh khớp bị tổn thương , giúp bộc lộ đúng mực được vị trí , kích cỡ , tình hình tổn thương của gân và bao gân.

3. Phân loại

* Viêm gân vùng bám tận

– Viêm gân Quanh Vùng khuỷu tay: hay gặp nhất là lồi cầu ngoài xương cánh tay

– Viêm gân Quanh Vùng khớp háng: vùng mấu chuyển, ụ ngồi

– Viêm gân Quanh Vùng gối: lồi cầu trong và ngoài xương đùi

– Viêm gân Quanh Vùng cổ chân: gân Achille

* Viêm bao gân

– Viêm bao gân đơn thuần : hay gặp hội chứng đường hầm cổ tay, hội chứng đường hầm ống gót

– Viêm bao gân co thắt: hay gặp bệnh De Quervain là bộc lộ viêm bao gân cơ dạng dài và duỗi ngắn ngón tay cái

* Viêm gân dạng nốt của gân gấp các ngón tay gây bệnh lý ngón tay lò xo

CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán xác định

Chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng tại chỗ bị tổn thương . Trong những tình huống kết luận lập lờ có thể phải sử dụng cộng hưởng từ

2. Chẩn đoán phân biệt

Cần kết luận phân biệt với 1 số tổn thương của những bộ phận khác quanh khớp ngoài gân và bao gân như: đơn vị dưới da, dây, rễ tâm thần , xương, màng xương.

CÁC BỆNH LÝ VIÊM GÂN VÀ PHẦN MỀM QUANH KHỚP THƯỜNG GẶP

1. Tại vùng khuỷu tay:

1.1 Viêm gân bám lồi cầu ngoài xương cánh tay (Hội chứng Tennis elbow)

– Lồi cầu ngoài xương cánh tay là điểm bám tận của gân các cơ duỗi chung các ngón, duỗi ngón út, trụ sau, ngửa ngắn…

– Là bệnh lý thường xuyên ở người chơi thể thao như tennis, cầu lông, bóng bàn…

– Khám: nhìn bên ngoài ít biên tập , nếu bệnh nhân xoa bóp nhiều có thể thấy sưng nề nhẹ, ấn nhẹ vào lồi cầu ngoài thấy đau nhói, giảm cơ lực bên tổn thương . Cozens test: người khám đặt ngón tay cái lên lồi cầu ngoài xương cánh tay của bệnh nhân , giữ khăng khăng khuỷu tay của bệnh nhân ở phong độ gấp 90 độ, tay còn lại nắm bàn tay bệnh nhân . Bệnh nhân sẽ thấy đau tại lồi cầu ngoài khi người khám úp sấp cẳng tay và khi bệnh nhân duỗi cổ tay có kháng lực. Người khám duỗi thẳng khuỷu tay bệnh nhân , úp sấp cẳng tay và gấp cổ tay bệnh nhân ra ngoài sẽ gây đau tại lồi cầu ngoài.

– Cận lâm sàng:

+ Xét nghiệm máu: thường không biên tập gì

+ X-quang: hầu như không có hình ảnh bất thường . Rất có thể thấy hình ảnh calci hóa ở đầu gân

– Diễn tiến: đa số kéo dài một thời gian rồi tự khỏi nhưng hay tái phát, đặc biệt là những tình huống có calci hóa.

1.2. Viêm gân bám lồi cầu trong xương cánh tay

– Là tình hình viêm gân gập cổ, bàn tay nơi bám vào mặt trong khuỷu tay.

– Hiếm gặp hơn viêm gân lồi cầu ngoài.

2. Tại vùng cổ tay và bàn tay

2.1 Viêm bao gân mỏm trâm xương quay (viêm bao gân De Quervain)

– Là bệnh lý viêm bao gân cơ dạng dài và duỗi ngắn ngón tay cái. Bình thuờng cơ dạng dài và duỗi ngón ngón tay cái trượt dễ chơi trong bao gân. Khi bao này bị viêm sẽ chèn ép các thành phần viền trong gây đau và hạn chế vận động ngón cái.

– Nguyên nhân: hay gặp ở phụ nữ , do vận động ngón cái quá mức kéo dài. Các duyên cớ khác có thể gặp như chấn thương dạng ngón cái quá mức, viêm khớp dạng thấp, lao, sẹo sau giải phẫu hoặc không rõ duyên cớ .

– Triệu chứng lâm sàng:

+ Sưng đau vùng mỏm trâm xương quay, đau tăng khi vận động ngón cái, đau liên tục . Đau có thể lan ra ngón cái và lan lên cẳng tay.

+ Sờ thấy bao gân phía ngoài mỏm trâm quay dầy lên, có thể có nóng đỏ, ấn thấy đau chói.

+ Test Finkelstein: gấp ngón cái vào trong lòng bàn tay, nắm các ngón tay trùm lên ngón cái, uốn cổ tay nghiêng về phía trụ. Khi bệnh nhân thấy đau chói vùng gân dạng dài và gân duỗi ngón cái hay ở gốc ngón cái là triệu chứng của viêm bao gân De Quervain

+ Siêu âm có thể thấy bao gân dầy lên và có dịch xung quanh

2.2. Hội chứng ống cổ tay

Trong ống cổ tay có gân cơ gấp ngón cái dài nằm trong bao hoạt dịch quay, gân các cơ duỗi nông và sâu các ngón nằm trong hoạt dịch trụ, giữa hai bao dịch này là tâm thần giữa. Khi các bao dịch này bị viêm sẽ gây sưng nề chèn ép tâm thần giữa gây ra hội chứng ống cổ tay

* Nguyên nhân:

– Viêm khớp dạng thấp

– Các chấn thương vùng cổ tay: sai khớp xương bán nguyệt, gãy cổ tay kiểu Pouteau Colles

– Một số nghề nghiệp sử dụng cổ tay nhiều: ép, vặn xoay…

– Nhiều tình huống không rõ duyên cớ

* Triệu chứng lâm sàng:

– Rối loạn xúc cảm vùng tâm thần giữa chi phối, bệnh nhân thấy tê và đau buốt ở các ngón tay cái và ngón hai, ba và vùng gan bàn tay đặc biệt là khi bệnh nhân làm động tác duỗi cổ tay, thường đau liên tục , tăng về đêm, nặng lên khi thời tiết lạnh.

– Vùng cổ tay có thể sưng nhẹ so với bên lành

– Khám: làm một số nghiệm pháp làm tăng sức ép lên ống cổ tay

+ Duỗi cổ tay hết cỡ, dùng búa phản xạ gõ vào vùng cổ tay gây nên tê và đau các ngón I, II, III

+ Nghiệm pháp gọng kìm của ngón cái và ngón trỏ thấy cơ lực giảm rõ so với bên lành

+ Một số tình huống nặng hoặc viêm kéo dài sẽ thấy teo cơ mô cái và giảm xúc cảm nông của các ngón I, II, III

* Cận lâm sàng:

– Điện cơ: có sự dẫn truyền bất thường của tâm thần giữa thuộc đoạn cẳng tay. Điện cơ giúp phân biệt với hội chứng rễ – dây tâm thần cột sống cổ, hội chứng đám rối tâm thần cánh tay.

– Siêu âm bằng đầu dò tần số cao thấy dầy bao gân và tụ dịch quanh bao gân trong ống cổ tay

2.3. Kén màng hoạt dịch cổ tay:

– Do thoái hoá dạng nhầy của bao khớp.

– Triệu chứng: vùng cổ tay ở phía mu bàn tay thiên nhiên hiện ra một khối sưng to dần, tròn, khăng khăng , mật độ chắc, ấn không đau.

2.4. Ngón tay lò xo

– Là tình hình viêm bao gân của các gân gấp các ngón tay gây chít hẹp bao gân. Một số tình huống gân gấp bị viêm hiện ra cục xơ, làm di động của gân gấp bị cản trở. Bệnh nhân gấp hay duỗi ngón tay rất gian truân , phải nỗ lực mới bật được ngón tay ra hoặc phải dùng tay bên lành kéo ngón tay ra.

– Triệu chứng lâm sàng:

+ Đau ngón tay tại vị trí bao gân bị viêm và tại cục xơ, khó cử động ngón tay, đau nặng hơn vào buổi sáng, mới ngủ dậy

+ Ngón tay có thể bị kẹt ở phong độ gấp vào lòng bàn tay hoặc duỗi thẳng, có thể tổn thương một hoặc nhiều ngón tay đồng thời

+ Khám ngón tay có thể có sưng, sờ dọc gân gấp có thể thấy cục xơ dọc trên gân gấp ngón tay, thường ở vị trí khớp đốt bàn ngón tay, cục xơ di động khi gấp duỗi ngón tay.

3. Tại vùng khớp gối

3.1 Viêm gân bánh chè

– Nguyên nhân: chấn thương khớp gối, thay đổi tư thế thể thao quá mức

– Triệu chứng: đau khu trú ở vùng trước gối nơi gân bị viêm, đau âm ỉ, đau tăng khi gập gối

– Khám: sờ thấy điểm đau khu trú ở vùng ngay trên lồi củ chày

– X-quang, siêu thanh có thể thấy hình ảnh vôi hóa gân bánh chè

3.2. Viêm gân tứ đầu đùi

– Nguyên nhân: do các thay đổi tư thế thể lực mạnh, các động tác gập duỗi gối mạnh và đột ngột gặp trong các môn nhảy cao, nhảy xa, bóng chuyền, bóng rổ…

– Triệu chứng: đau ở vùng ngay phía trên xương bánh chè, hiện ra thong thả và cường độ tăng dần. Trường hợp sau chấn thương mạnh thì đau nhiều ngay từ khởi đầu .

– Khám: sờ thấy điểm đau khu trú ở vùng ngay phía trên xương bánh chè

– X-quang: trên phim nghiêng có thể nhìn thấy gân dầy lên và vôi hóa chỗ bám tận

– MRI: được chủ trị khi không đào thải được các tổn thương khác của khớp gối cần phải giải phẫu

3.3. Kén vùng kheo chân (kén Baker):

– Là tình hình viêm túi thanh mạc ở kheo chân, túi thanh mạc này bị thông với ổ khớp

– Nguyên nhân do các bệnh lý: viêm khớp dạng thấp, vôi hóa khớp gồi…

– Triệu chứng: ở kheo chân hiện ra một khối căng phồng, mật độ chắc, không di động , ấn có thể không đau, thường gây hạn chế vận động khớp gối

4. Tại vùng cổ và bàn chân

4.1. Viêm gân gót Achille

* Nguyên nhân: viêm gân gót đa số do thay đổi tư thế quá mức bàn chân như nhảy, đi giày cao gót… Bên cạnh đó một số bệnh toàn thân như viêm khớp dạng thấp, đái tháo đường hoặc do dị tật lệch trục xương gót.

* Triệu chứng lâm sàng:

– Đau là triệu chứng nổi bật , đau vùng gân gót, đau nhiều lúc vận động và kiễng chân, có thể đau chói

– Khám gân gót thấy sưng rõ, ít nóng đỏ, sờ có thể thấy nổi cục, ấn đau, gấp duỗi mạnh bàn chân thì đau tăng.

– Trường hợp nặng có đứt gân bán phần hoặc tổng số làm bệnh nhân rất đau và không đi được, không đứng được trên các ngón chân.

* Cận lâm sàng:

– X-quang chỉ có vai trò kết luận phân biệt với các tổn thương ở xương gót.

– Siêu âm gân gót thấy tăng kích cỡ , giảm đận độ siêu thanh do phù nề trong gân, bao gân dầy lên, có thể có tụ dịch ngoài bao gân

– Chụp cộng hưởng từ (MRI): tăng kích cỡ gân gót, bao gân dầy, có thể đứt gân từng phần hoặc tổng số . MRI cũng giúp kết luận phân biệt với các tổn thương khác vùng cổ chân.

4.2 Viêm cân gan bàn chân vùng xương gót

– Đây là bệnh lý thường xuyên , bệnh nhân bị đau vùng gót chân khi vận động , khi gót chân bị tỳ đè. Đau nhiều thường vào buổi sáng khi mới ngủ dậy và đi những bước chân đầu tiên trong ngày

– Nguyên nhân: bàn chân quá bẹt hoặc quá cao, tăng vận động đột ngột (chạy, nhảy) làm bàn chân không kịp thích ứng , tăng cân quá nhanh, mang giầy đế quá cứng…

– Khám: dùng ngón tay cái ấn tại chỗ gót chân sẽ gây đau chói, buốt.

– X-quang: có thế thấy hình ảnh vôi hóa dưới xương gót nơi bám của cân gan bàn chân vào xương gót.

ĐIỀU TRỊ

1. Mục tiêu:

giảm triệu chứng sưng đau, tê, bình phục tính năng vận động của gân cơ bị tổn thương

2. Điều trị cụ thể :

2.1 Các giải pháp không dùng thuốc

Trong tình huống tổn thương , đau cấp tính cần được xử trí theo hiệ tượng RICE:

– Rest: Nghỉ ngơi, tránh các thay đổi tư thế làm đau nhiều, hạn chế hoặc ngưng vận động vùng gân bị tổn thương , khăng khăng tạm thời vùng gân bị tổn thương bằng nẹp, máng bột…

– Ice: chườm lạnh tại chỗ bằng nước đá được bọc trong khăn 15-20 phút mỗi 2-3 giờ

– Compression of injured tissue: Băng ép vùng tổn thương bằng băng chắc, nên băng cả khớp liên quan

– Elevation: Nâng tay, chân lên ngang tim/ bằng gối khi nằm

2.2 Các thuốc chữa trị

– Thuốc giảm đau: chủ trị một trong các thuốc sau: acetaminophen (Paracetamol, Tylenol…) 0,5g x 2-4 viên /24h.

– Thuốc chống viêm không steroid bôi tại chỗ hoặc đường toàn thân: chủ trị một trong các thuốc sau:

+ Diclofenac (Voltaren…) 50mg x 2 viên/24h

+ Piroxicam (Felden, Brexin…) 20mg x 1 viên/24h

+ Meloxicam (Mobic.) 7,5mg x 1-2 viên/24h

+ Celecoxib (Celebrex) 200 mg x 1 – 2 viên/24h

+ Etoricoxib (Arcoxia) 60 mg x 1 – 2 viên/24h

– Tiêm corticoid tại chỗ khi thuốc giảm đau thông thường , NSAID không hiệu quả . Tiêm mỗi mũi cách nhau 7-10 ngày, không quá 2 lần trong một đợt chữa trị , mỗi đợt cách nhau 3-6 tháng, mỗi năm không quá 3 đợt. Khi thực hiện tiêm corticoid tại chỗ phải bảo đảm vô trùng tuyệt đối.

– Các chế phẩm corticoid tiêm tại chỗ thường dùng là:

+ Methylprednisolon Acetat (Depo-Medrol ®, ống 1ml – 40mg) có tính năng kéo dài. Liều cho một lần tiêm từ 10-20mg/ lần (0,25-0,5ml/ lần) tùy thuộc vào vị trí tiêm.

+ Betamethason Dipropionat (Diprospan ®, ống 1ml – 4mg): là loại tính năng kéo dài. Liều cho một lần tiêm từ 1-2mg/lần (0,25-0,5ml/ lần) tùy thuộc vào vị trí tiêm.

+ Triamcinolon Acetonide (K-Cort ®, ống 2ml – 80mg): cũng là loại corticoid tính năng kéo dài. Liều cho một lần tiêm từ 20-40mg/lần (0,5-1ml/ lần) tùy từng vị trí .

* Chú ý:

– Chống chủ trị tuyệt đối tiêm corticoid tại chỗ: Các tổn thương do nhiễm khuẩn, nấm hoặc chưa đào thải được nhiễm khuẩn + Tổn thương nhiễm trùng trên hoặc gần vị trí tiêm

– Chống chủ trị tương đối tiêm corticoid tại chỗ:

+ Cao áp huyết , đái tháo đường, viêm loét dạ dày tá tràng, phải chữa trị và theo dõi trước và sau tiêm

+ Đang dùng thuốc chống đông hoặc có rối loạn đông máu

– Các biến chứng do tiêm corticoid tại chỗ là rất ít nhưng có thể xảy ra gồm:

+ Đau sau tiêm vài giờ, có thể kéo dài một đôi ngày, thường hay gặp sau tiêm mũi đầu tiên

+ Nhiễm trùng

+ Đứt gân do tiêm vào trong gân + Teo da tại chỗ

+ Mảng sắc tố da: thường xuyên sau tiêm viêm bao gân De Quervains do tiêm quá nông, bộc lộ sai lệch , sáng màu. Tình trạng này sẽ hết sau vài tháng.

2.3 Vật lý trị liệu, chữa trị bệnh lý gốc nếu có

– Vật lý trị liệu: siêu thanh , sóng ngắn, laser, hồng ngoại, các bài tập vật lý trị liệu…

– Trường hợp viêm gân, bao gân cố nhiên viêm khớp dạng thấp, gout, viêm cột sống dính khớp, đái tháo đường…cần phải chữa trị song song và kéo dài các thuốc căn bản cùng với hiệ tượng sinh hoạt tập tành thích hợp

2.4 Mổ Ruột phóng thích chỗ bị chèn ép (trong hội chứng ống cổ tay, ngón tay lò xo,…) nếu chữa trị nội khoa thất bại.

TIÊN LƯỢNG

 Đa số bệnh nhân phục vụ tốt với chữa trị nội khoa, song tỷ trọng tái phát cao, nhất là đối với bệnh nhân không đào thải được các duyên cớ , nguyên tố nguy cơ gây bệnh, không được giáo dục các giải pháp phòng bệnh.

Item :295

Viêm gân (Tendinitis): là bệnh lý của vùng gân bám vào xương với đặc trưng chung là tình trạng viêm tại gân đó gây đau khu trú và rối loạn chức năng của gân.Viêm bao gân (Bursitis): là tình trạng viêm của các túi nhỏ chứa đầy dịch nằm lót giữa xương và các gân, cơ nằm kề sát.

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Tới trang đặt hàng

Đặt hàng tại: Đặt mua thuốc trực tuyến
Trang chủ nhà thuốc: Nhà thuốc Online
Hotline: 0981 199 836

Lưu ý: Tin tức copy tại nhiều nguần khác nhau, nếu không ghi rõ nguần, mong chủ bài viết thông cảm và phản hồi lại giúp nếu tin tức có bản quyền và cần thâm nguần trích dẫn. muathuoconline.net cảm ơn các bạn

VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN VÀ MÔ MỀM QUANH KHỚP
Đánh giá bài viết

itseovn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chát với chúng tôi