Nhập từ khóa tìm kiếm

BỆNH TẢ

BỆNH TẢ

BỆNH TẢ

 

 

ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa

Bệnh tả là bệnh lây nhiễm cấp tính do phẩy khuẩn tả (Vibrio cholerae) gây ra, lây nhiễm bằng đường tiêu hoá. Bệnh có biểu lộ lâm sàng là ỉa lỏng và nôn nhiều lần, nhanh lẹ dẫn đến mất nước điện giải, truỵ tim mạch, suy kiệt và tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Bệnh được xếp vào loại bệnh “tối nguy nan ”.

2.Nguồn bệnh

– Là người bệnh và người mang khuẩn không hiện tượng .

– Môi trường sống tự nhiên của V.cholerae là nước mặn gần bờ và ở các cửa sông đổ ra biển. Phẩy khuẩn tả có thể sinh tồn và nhân lên ở động vật giáp xác,  khi điều kiện môi trường không phù hợp , chúng có thể chuyển sang trạng thái ngủ và có thể sinh tồn hàng tháng, hàng năm. ở trạng thái này vi khuẩn có thể kháng lại chlorid và không thể nuôi cấy.

3. Đường lây

Bệnh lây theo đường tiêu hoá, cụ thể là đường phân-miệng thông qua nguồn nước, thực phẩm, rau quả… không giống nhau là 1 số hải sản như sò, ốc, hến được bắt từ những nơi ô nhiễm hoặc tay bẩn, khí cụ ăn uống bị ô nhiễm, qua ruồi, nhặng, chuột, dán… làm lây lan mầm bệnh.

4. Tính chất dịch

– Bệnh thường xảy ra vào những tháng mùa hè (khí hậu nóng ẩm, nhiều ruồi, nhặng, chuột…, thức ăn dễ ôi thiu), không giống nhau sau khi bị lũ lụt…

– Ở những nước và những vùng có trình độ kinh tế-xã hội-vệ sinh kém cỏi

CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán chứng thực

1.1. Lâm sàng

–  Thời kỳ phát khởi : Biểu hiện bằng sôi bụng, đầy bụng, tiêu chảy vài lần.

– Thời kỳ toàn phát:

+ Tiêu chảy liên tục nhiều lần với cân nặng lớn (có thể tới 300-500ml/lần, mất hàng chục lít dịch/ngày). Phân tả tiêu biểu trắng lờ đục như nước vo gạo, không có nhày máu.

+ Rất có thể nôn hoặc không, nôn thư­ờng xuất hiện sau tiêu chảy , nôn tiện lợi khởi đầu ra thức ăn, sau toàn nước. Nôn thường gặp nhiều hơn ở con nít

+ Thường không sốt hoặc sốt nhẹ, không đau bụng hoặc chỉ đau lâm râm.

+ Tình trạng mất nước, điện giải rất nhanh gây mệt lả, chuột rút… dễ vào choáng hoặc truỵ tim mạch.

– Thời kỳ hồi phục : Bệnh tình tiết từ 1-3 ngày nếu bù đủ nước

1.2. Xét nghiệm

– Máu ngoại vi : Bạch cầu bình thường , có thể tăng ở người bệnh tả nặng. Bệnh nhân tả mất nước nặng có thể thấy tình hình cô đặc máu (HC, HCT tăng), giảm k+, giảm NaHCO3, pH thấp, Ure, creatinin tăng.

Phân lập phẩy khuẩn tả từ phân bênh nhân (nên dùng ống thông lấy phân qua lỗ đít ) trên môi trường APW hoặc các môi trường thạch, thực hiện các thử nghiệm chẩn đoán (phẩy khuản tả mọc nhanh, có thể chứng thực sau 24h)

Các bề ngoài chẩn đoán nhanh:

+ Phương pháp soi kính hiển vi nền đen đối pha thấy phẩy khuẩn tả vận động nhanh “hình ảnh sao đổi ngôi ”. Nhuộm Gram thấy hình ảnh phẩy khuẩn không bắt màu Gram

+ Kỹ thuật PCR tìm gen CTX giúp chẩn đoán nhanh

+ Phương pháp miễn nhiễm huỳnh quang, ng­ng kết latex.

1.3. Dịch tễ

– Cư trú tại vùng dịch tễ lưu hành hoặc đang có dịch tả .

– Tiếp xúc với người bị tả hoặc tiêu chảy mà chưa chứng thực được nguyên nhân .

– ăn uống thực phẩm chưa nấu chín bị ô nhiễm như hải sản tái sống, lẩu, rau sống, nước mía…

2. Chẩn đoán phân biệt

Bệnh nhân tả mất nước chừng độ nhẹ hoặc vừa khó phân biệt với tiêu chảy do nguyên nhân khác như tiêu chảy do Salmonlla, ETEC, Rota vi rút… Bệnh nhân tả mất nước nặng dễ chẩn đoán hơn vì không có nguyên nhân nào gây mất nước nhanh và nặng chỉ trong vài giờ như bệnh tả

Tuy nhiên có thể phân biệt bệnh tả với một số bệnh sau:

– Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn do Salmonella: Thường có sốt cao, đau bụng quặn thành cơn, tiêu chảy nhiều lần, có thể nôn

– Lỵ trực khuẩn cấp nặng: Sốt cao, đau quặn bụng, mót rặn, tức rát lỗ đít , phân có nhầy máu lẫn lộn .

– Tiêu chảy do Escherichia coli sinh độc tố ruột.

– Tiêu chảy do ăn phải nấm độc, tiêu chảy do ngộ độc hoá chất…

3. Biến chứng và tiên l­ượng

Nếu không được cấp cứu kịp thời có thể xảy ra những biến chứng sau:

– Choáng, truỵ tim mạch sau 4-12 giờ

– Nhiễm toan chuyển hoá

Suy thận cấp

Hạ đường huyết (hay gặp ở con nít )

– Giảm K+ máu dẫn đến loạn nhịp tim, liệt ruột.

Một số biến chứng khác nh­ư viêm loét giác mạc, hoại tử đầu chi…

Những dấu hiệu tiên đoán nặng là: ỉa và nôn kéo dài hoặc tái phát; thiểu/ vô niệu kéo dài, chuột rút liên tục , lạnh ngắt rõ rệt, có biến chứng ở phổi. Dấu hiệu hồi phục là khi người bệnh đái được. Dấu hiệu hồi phục sớm là ngừng nôn, tim mạch bất biến , đầu chi ấm và bớt tái xám…

ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc

– Điều trị càng sớm càng tốt, sau khi có chẩn đoán nghi ngờ phải điều trị ngay, cố gắng điều trị tại chỗ, hạn chế vận chuyển đi xa.

– Điều trị bề ngoài rất quan trọng : Chủ yếu là bổ sung nhanh và kịp thời lượng nư­ớc và điện giải đã mất, hăng hái chống nhiễm toan và truỵ tim mạch.

– Trong Quanh Vùng có dịch: Mọi trường hợp tiêu chảy phải được xử lý như tả.

– Cách ly người bệnh , dùng kháng sinh để diệt khuẩn

2. Điều trị cụ thể

2.1. Bồi phụ nước và điện giải

Bù nước bằng đường uống: vận dụng cho những trường hợp nhẹ, thời đoạn đầu chư­a mất nước nhiều và thời đoạn hồi phục . Rất có thể vận dụng tận nơi hoặc ở các cơ sở vật chất y tế.

+ Các loại dịch dùng đường uống: Oresol (ORS) (gồm NaCL 3,5g, NaHCO3 2,5g KCL 1,5g và glucose 20g) pha với một lít nước sôi để nguội. Rất có thể pha dịch thay thế sửa chữa : 8 thìa nhỏ (thìa cà phê) đường, 1 thìa nhỏ muối pha trong 1 lít nước uống; hoặc nước cháo 50g và một nhúm (3,5g) muối hoặc nước dừa non có pha một nhúm muối.

+ Nên cho uống theo ý định . Nếu nôn nhiều nên uống từng ngụm nhỏ.

Bồi phụ cân nặng tuần hoàn bằng truyền tĩnh mạch:

+ Tổng lượng dịch truyền trong ngày = A + B + M

Trong đó :

A: L­ượng dịch mất tr­ước khi đến viện (theo chừng độ mất n­ước)

B: Lượng nước mất và chất nôn mất tiếp khi đến nằm viện

M: Lượng nước duy trì trong ngày.

+ Các loại dịch truyền:

Natri clorid 0,9% hoặc ringerlactat (4 phần)

Natri bicarbonat 1,4% (1 phần)

Glucose 5% (1 phần)

– Cách thức truyền dịch:

+ Giai đoạn 1: Từ 4-6 giờ đầu bù n­ước và điện giải đã mất trước khi đến bệnh viện

+ Giai đoạn 2: Bù n­ước và điện giải đã mất trong khi nằm viện và lượng dịch duy trì

+ Cần phải truyền nhanh bằng nhiều đư­ờng hoặc truyền tĩnh mạch trọng điểm .

+ Cần theo dõi các dấu hiệu sinh tồn , hematocrit, áp lực tĩnh mạch trung ương (nếu có điều kiện) để điều chỉnh vận tốc truyền dịch cho phù hợp . Những trường hợp nặng cần theo dõi điện giải đồ để điều chỉnh cho phù hợp .

+ Khi hết nôn và uống được thì dùng dung dịch uống.

–  Rất có thể vận dụng công thức truyền dịch cho người bệnh mất nước nặng như sau.

.Với trẻ ≥ 1 tuổi và người lớn truyền 100ml/kg/3 giờ

Trong đó : 30 ml/kg trong 30 phút đầu + 70 ml/kg trong 2,5 giờ tiếp

.Với trẻ < 1 tuổi truyền 100ml/kg/6 giờ

Trong đó : 30 ml/kg trong 1 giờ đầu + 70 ml/kg trong 5 giờ tiếp theo

+ Luôn luôn theo dõi tình hình người bệnh

Sau khi đã truyền được 30 ml/kg đầu tiên , mạch quay phải mạnh lên. Nếu mạch chưa mạnh, tiếp tục cho truyền nhanh. Kết hợp cho uống dung dịch ORS (Oresol) 5ml/kg/giờ, càng sớm càng tốt, khi người bệnh có thể uống đ­ược.

+ Nhận định lại tình hình người bệnh

Theo dõi sát và biểu lộ tình hình người bệnh sau 3giờ (với ng­ời lớn) và sau 6 giờ (với trẻ <1 tuổi).

. Nếu vẫn còn choáng (thường là hiếm xảy ra): Tiếp tục cho truyền tĩnh mạch một lần nữa.

. Nếu thoát choáng nhưng vẫn còn dấu hiệu mất nước: Cho uống ORS 70-80ml/kg/4giờ.

2.2. Điều trị kháng sinh.

– Thuốc được dùng ưu ái :

+ Nhóm Fluoroquinolon (ciprofloxacin 1g/ngày, norfloxacin 800mg/ngày, ofloxacin 400mg/ngày) uống chia hai lần/ngày X 3 ngày (không phục vụ con nít dưới 12 tuổi, thiếu phụ có thai và cho con bú. Thận trọng khi phục vụ trẻ 12-18 tuổi)

+ Azithromycin 10mg/kg/ngày uống trong 3 ngày

+ Chloramphenicol 30mg/kg/ngày uống chia 3 lần, dùng trong 3 ngày.

– Đối với con nít 12 tuổi, thiếu phụ có thai và cho con bú: Dùng azithromycin

Nếu không có sẵn các thuốc trên:

Erythromycin 1g/ngày uống chia 4 lần/ngày (con nít 40 mg/kg/ngày) dùng trong 3 ngày; hoặc doxycyclin 300 mg uống 1 liều (dùng trong tr­ờng hợp vi khuẩn còn mẫn cảm )

Chú ý: Không được dùng các thuốc làm giảm nhu động ruột như morphin, opizoic, atropin, loperamid…

2.3. chất bổ

– Nên cho người bệnh ăn sớm, ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu. Trẻ còn bú tăng cường bú mẹ.

3. Tiêu chuẩn ra viện

– Hết tiêu chảy

– Tình trạng lâm sàng bất biến

– Kết quả xét nghiệm cấy phân 3 lần âm tính liên tục sau khi lâm sàng bất biến . ở những cơ sở nể có điều kiện cấy phân thì cho người bệnh ra viện sau khi bất biến về mặt lâm sàng được 1 tuần.

PHÒNG BỆNH

1. Phòng bệnh chung

Người bị bị bệnh tả là do uống nước hoặc ăn phải thức ăn bị nhiễm phẩy khuẩn tả, chính vì thế phòng chống tả là lệ thuộc việc hạn chế những rủi ro do ăn uống phải mầm bệnh.

Khi bệnh tả xuất hiện trong cộng đồng phải thực hiện một số công việc sau:

– Thống kê : đây là bệnh điều khoản phải công bố cho thủ trưởng công ty , y tế cấp trên.

– Đưa ngay những người nghi tả tới cơ sở vật chất y tế điều trị . Khi phát dịch, thực hiện cách ly tại chỗ.

– Xử lý hợp vệ sinh những chất thải của nhân loại .

– cam kết giúp sức nước sạch và an ninh (nước đun sôi, nước được clo hoá…).

– cam kết vệ sinh môi trường, an ninh thực phẩm.

– Thực hiện tốt giáo dục y tế trong cộng đồng , làm cho mọi ngư­ời thấy rõ cần ăn thức ăn chín, uống nước đun sôi, rửa tay sau khi xúc tiếp với bệnh phẩm và trư­ớc khi ăn, khi nấu nướng , diệt ruồi, nhặng, chuột…

2. Vac xin phòng bệnh

Việc điều trị dự trữ hiện nay chỉ cần thực hiện cho những người xúc tiếp trực tiếp, không còn vận dụng cho cộng đồng . Vac xin phòng tả chỉ bảo vệ được 3-6 tháng

Hiện nay đã có vác xin tả uống WC-BS (Whole cell plus B subunit) đã chứng tỏ hiệu suất cao bảo vệ tốt, cần uống nhắc lại sau 3-5 năm.

Item :194

Bệnh tả là bệnh truyền nhiễm cấp tính do phẩy khuẩn tả (Vibrio cholerae) gây ra, lây truyền bằng đường tiêu hoá. Bệnh có biểu hiện lâm sàng là ỉa lỏng và nôn nhiều lần, nhanh chóng dẫn đến mất nước điện giải, truỵ tim mạch, suy kiệt và tử vong nếu không được điều trị kịp thời.

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Tới trang đặt hàng

Đặt hàng tại: Đặt mua thuốc trực tuyến
Trang chủ nhà thuốc: Nhà thuốc Online
Hotline: 0981 199 836

Lưu ý: Tin tức copy tại nhiều nguần khác nhau, nếu không ghi rõ nguần, mong chủ bài viết thông cảm và phản hồi lại giúp nếu tin tức có bản quyền và cần thâm nguần trích dẫn. muathuoconline.net cảm ơn các bạn

BỆNH TẢ
Đánh giá bài viết

itseovn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *