Nhập từ khóa tìm kiếm

LAO MÀNG BỤNG

LAO MÀNG BỤNG

LAO MÀNG BỤNG

 

 

ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa

Lao màng bụng là tình hình nhiễm khuẩn ở màng bụng được gây ra bởi vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis.

2. Nguyên nhân :

Có 3 chủng vi khuẩn lao:

– Mycobacterium tuberculosis ( B.K ),

– Mycobacterium bovis ( M.B ),

– Mycobacterium atypique ( M.A ) .

3. Yếu tố thúc đẩy

Lao màng bụng: từ ổ lao nguyên phát BK lan truyền theo đường bạch huyết và máu đến hạch mạc treo tạo nốt lao gây hoại tử và giải phóng vi trùng lao vào màng bụng. Nguy cơ nhiễm lao màng bụng tăng thêm ở các đối tượng: Xơ gan, nhiễm HIV, Đái tháo đường, bệnh nhân thẩm phân phúc mạc (CAPD), bệnh nhân đang chữa trị TNF, bệnh lý ác tính..

4. Các thể lâm sàng:

– Thể báng: báng thuần tuý với các dấu nhiễm lao toàn thân

– Thể dầy dính: thường gây bán tắc ruột , khám có xúc cảm xơ cứng như “mảng cơm cháy”

– Thể viêm phúc mạc cấp:thường chỉ kiểm tra căn nguyên lao qua phẫu thuật

ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN

1. Tiền sử:

Tiền căn bị lao , hoặc trong gia đình có người bị lao hoặc thường xúc tiếp với nguồn lây

2. Lâm sàng:

– Triệu chứng nhiễm lao chung:

+ Có hội chứng nhiễm trùng: Sốt vừa và nhẹ, thường tăng cao về chiều và tối, sốt kéo dài; ra mồ hôi âm ỉ (mồ hôi trộm)..

+ Mệt mỏi, ăn uống kém, gầy, sụt cân, da xanh tái….

+ Có thể có triệu chứng nhiễm lao ở cơ quan khác.

– Các triệu chứng bộc lộ của tiêu hóa:

+ Đau bụng.

+ Buồn nôn, nôn ít gặp.

+ Tiêu chảy nhiều khi xen kẻ táo bón Báng bụng thường xuyên nhất.

+ Hội chứng bán tắc ruột.

– Triệu chứng lao kết hợp

+ Lao phổi.

+Lao màng phổi.

+Lao ruột.

+Lao hạch.

3. Cận lâm sàng:

– Xét nghiệm thường qui:

+Công thức máu: số lượng bạch cầu bình thường hoặc tăng nhẹ.Tỷ lệ bạch cần lympho thường tăng, tốc độ lắng máu (VS) thường tăng

+ Chụp X quang ngực, bụng

+ Siêu âm ổ bụng có các hình ảnh gợi ý lao màng bụng: hạch mạc treo to, hạch sau màng bụng, dịch khu trú giữa các đám dính

– Xét nghiệm đặc hiệu

+ Phản ứng lao tố trong da (IDR) thường dương tính và dương tính mạnh.

+ Xét nghiệm dịch báng: Là môt trong những xét nghiệm rất cần thiết giúp lý thuyết trong kết luận lao màng bụng.

Dịch màng bụng là dịch tiết: protein > 30g/l, tế bào lympho chiếm ưu thế : (150 – 4000/ mm3).

Có thể tìm thấy vi khuẩn lao (nhuộm soi, nuôi cấy)

PCR lao dịch màng bụng (+)

Sinh thiết màng bụng. sinh thiết mù hay sinh thiết qua nội soi ổ bụng thành quả tìm thấy nang lao (tiêu chí vàng)

ADA dịch màng bụng: Hoạt tính của ADA (adenosine deaminase) trong dịch ổ bụng như là 1 chất chỉ điểm đặc hiệu để kết luận lao màng bụng. Giá trị ngưỡng của ADA từ 36-40 công ty /L, trị giá đống ý là 39 công ty /L, độ nhạy là 1 00%, độ đặc hiệu là 97%

+ CT scan bụng: trong một số tình huống để kết luận nhận biết với các bệnh lý ác tính & các bệnh lý khác

CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán kiểm tra :

ngoài các yếu tố tiền sử, lâm sàng đặc trưng thì để:

Chẩn đoán kiểm tra lao màng bụng cần lệ thuộc ít nhất 1 trong 4 tiêu chí sau.

– Mô bệnh học mảnh sinh thiết màng bụng có thương tổn viêm lao đặc hiệu: hoại tử bã đậu, đại bào Langhans, lympho bào. (tiêu chí vàng)

– Tìm thấy trực khuẩn lao trong dịch màng bụng hoặc mô màng bụng. (tiêu chí vàng)

– Đáp ứng với chữa trị theo phác đồ kháng lao, sau 2 tháng chữa trị .

– ADA dịch màng bụng dương tính ≥ 39UI/l.

2. Chẩn đoán nhận biết :

– Thể báng : cần nhận biết với:

+ Xơ gan : Hội chứng tăng sức ép tĩnh mạch cửa, hội chứng suy tế bào gan .., siêu thanh có thể thấy hình ảnh xơ gan lừng danh .

+ Ung thư di căn ổ bụng: Lớn tuổi, thể trạng suy sụp. Có bộc lộ của ung thư nguyên phát. Cần dò la nội soi, xquang, siêu thanh , sinh thiết; tìm tế bào ung thư trong dịch báng

+ U nang buồng trứng: có thể chọc dịch và bơm thuốc cản quang hoặc bơm hơi rồi chụp X quang .

– Thể dày dính : cần nhận biết với:

+ Tắc ruột cấp do dính sau mỗ hay do khối u: Xquang bụng không sửa soạn và/hoặc chụp Xquang khung đại tràng .

+ Bán tắc do khối u hay do lao ruột: Xquang khung đại tràng , nội soi khung đại tràng và sinh thiết. Siêu âm bụng .

– Thể viêm phúc mạc cấp : cần nhận biết với:

+ Viêm phúc mạc nguyên phát : Đau bụng cấp, sốt trên bệnh nhân đã có dịch báng .Có sự biến đổi từ dịch thấm sang dịch tiết; phải nhuộm Gram và cấy dịch báng .

+ Viêm phúc mạc thứ phát do các căn nguyên như viêm ro ột thừa, thủng bao tử tá tràng, viêm túi mật cấp.

3 Lưu đồ kết luận

ĐIỀU TRỊ

1. Mục đích:

Tiêu diệt hết vi khuẩn lao ở thương tổn để khỏi bệnh và tránh tái phát, hạn chế các biến chứng và tử trận .

2. Nguyên tắc:

– Phối hợp các thuốc chống lao

– Phải dùng thuốc đúng liều

– Phải dùng thuốc đều đặn

– Phải dùng thuốc đủ thời gian và theo 2 thời đoạn tấn công và gia hạn

3. Điều trị chi tiết :

3.1. Phác đồ I: 2RHEZ/4RHE

– Chỉ định: Cho các tình huống bệnh lao mới người lớn (chưa chữa trị lao bao giờ hoặc đã từng chữa trị lao nhưng dưới 1 tháng).

-Hai tháng tấn công :

+ RHZ (Rifampicin/Isoniazid/Pyrazinamide 150/75/400mg): 02 tháng x 30 ngày x 3 viên/ngày = 180 viên

+ E (Ethambutol 400mg): 02 tháng x 30 ngày x 2 viên/ngày = 120 viên

-Bốn tháng gia hạn :

+ RH (Rifampicin/Isoniazid 150/100mg): 04 tháng x 30 ngày x 3 viên/ngày = 360 viên

+ E (Ethambutol 400mg): 04 tháng x 30 ngày x 2 viên/ngày = 240 viên

3.2 Phác đồ II: 2SRHZE/1RHZE/5RHE

– Chỉ định: Cho các tình huống bệnh lao tái phát, lao chữa trị lại và các trường bệnh lao được phân loại là “khác” mà không có điều kiện làm xét nghiệm kết luận lao đa kháng nhanh.

– Ba tháng tấn công :

+Hai tháng đầu:

(Streptomycin lọ 1g): 02 tháng x 30 ngày x 1 lọ/ngày = 60 lọ

RHZ (Rifampicin/Isoniazid/Pyrazinamide 150/75/400mg): 02 tháng x 30 ngày x 3 viên/ngày = 180 viên

E (Ethambutol 400mg): 02 tháng x 30 ngày x 2 viên/ngày = 120 viên

+Một tháng tiếp theo:

RHZ (Rifampicin/Isoniazid/Pyrazinamide 150/75/400mg): 01 tháng x 30 ngày x 3 viên/ngày = 90 viên

E (Ethambutol 400mg): 01 tháng x 30 ngày x 2 viên/ngày = 60 viên

– Năm tháng gia hạn :

RH (Rifampicin/Isoniazid 150/100mg): 05 tháng x 30 ngày x 3 viên/ngày = 450 viên E (Ethambutol 400mg): 05 tháng x 30 ngày x 2 viên/ngày = 300 viên

4. Điều trị cung cấp :

– Chế độ nghỉ ngơi .

– Ăn uống tẩm bổ .

– Can thiệp ngoại khoa đối với các biến chứng VPM mủ , tắc ruột ..

5. Theo dõi và tái khám:

– Tiêu chuẩn nhập viện:

+Tất cả các tình huống báng bụng nghi lao cần nhập viện để được làm xét nghiệm kết luận kiểm tra .

+ Lao màng bụng đang chữa trị nhưng có tính năng phụ nguy hại của thuốc kháng lao: viêm gan cấp do thuốc, suy gan cấp…

+ Nghi ngờ lao kháng thuốc

+ Lao màng bụng có kèm bệnh lý nội khoa tinh xảo , suy kiệt nặng .

– Tiêu chuẩn xuất viện:Tìm hiểu phục vụ chữa trị thuốc kháng lao tối thiểu sau 02 tuần: bệnh nhân ăn uống khá hơn, các triệu chứng lao giảm dần, dịch báng giảm.. .có thể cho bệnh nhân xuất viện và gia hạn chữa trị

TIÊN LƯỢNG VÀ DỰ PHÒNG :

1. Tiên lượng :

– Lao màng bụng thuần tuý tiên lượng tốt , ít tái phát .

– Lao kết hợp nhiều cơ quan thường do cơ điạ đề kháng kém , phục vụ không hề tốt với chữa trị , nguy cơ tái phát đáng kể .

– Các biến chứng và dư chứng : Dò tiêu hoá , Hội chứng bán tắc do dính .

2. Dự phòng :

– Khống chế nguồn lây.

– Chủng ngừa BCG .

– Biện pháp cá nhân : tránh xúc tiếp nguồn lây , giử sức khoẻ tổng quát

Item :121

Lao màng bụng là tình trạng nhiễm khuẩn ở màng bụng được gây ra bởi vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis.Lao màng bụng: từ ổ lao nguyên phát BK lan truyền theo đường bạch huyết và máu đến hạch mạc treo tạo nốt lao gây hoại tử và phóng thích vi trùng lao vào màng bụng.

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Tới trang đặt hàng

Đặt hàng tại: Đặt mua thuốc trực tuyến
Trang chủ nhà thuốc: Nhà thuốc Online
Hotline: 0981 199 836

Lưu ý: Tin tức copy tại nhiều nguần khác nhau, nếu không ghi rõ nguần, mong chủ bài viết thông cảm và phản hồi lại giúp nếu tin tức có bản quyền và cần thâm nguần trích dẫn. muathuoconline.net cảm ơn các bạn

LAO MÀNG BỤNG
Đánh giá bài viết

itseovn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *