NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG (STAPHYLOCOCCUS AUREUS)

Nhập từ khóa tìm kiếm

NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG (STAPHYLOCOCCUS AUREUS)

NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG (STAPHYLOCOCCUS AUREUS)

NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG (STAPHYLOCOCCUS AUREUS)


I. ĐẠI CƯƠNG NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG


– Nhiễm trùng do tụ cầu vàng Staphylococcus aureus (S.aureus) thường ở các nước nhiệt đới có nhiều mô tả thông tin như nhiễm trùng da hay tổn thương các cơ quan rất nặng
S.aureus gây ra 2 hội chứng: nhiễm độc và nhiễm khuẩn. Biểu hiện lâm sàng của hội chứng nhiễm độc có thể là do độc tố, không có sự hiện diện của vi khuẩn. Trái lại nhiễm khuẩn bao gồm sự sinh sôi và tạo ra của vi khuẩn, sự xâm nhập hay tiêu diệt mô của vật chủ.
Staphylococcus aureus (S.aureus) là cầu khuẩn Gram dương, không di động , không sinh nha bào, đứng đơn chiếc hoặc thành từng đôi. S.aureus có mặt ở khắp nơi, sự lây truyền trực tiếp từ các tổn thương m ở hoặc gián tiếp từ không khí, dụng cụ hoặc từ nhân viên y tế. Các chủng S.aureus gây nhiễm trùng bệnh viện kháng với kháng sinh cao đặc biệt chủng S.aureus kháng methicillm (MRSA: Methicilline resistance Staphylococcus aureus).
Yếu tố nguy cơ: những người dễ nhiễm S.aureus là con nít , người già , suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch hoặc những người làm mất các công cụ bào vệ (chích, nặn non các mụn nhọt…).

II. CHẨN ĐOÁN NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG

1. Hội chứng sốc nhiễm dộc do S.aureus (Toxic shock syndrome: TSS)

Là một hội chứng nhiễm độc cấp tính, đe dọa tính m ạng, được đặc biệt bời các triệu chứng : sốt, hạ áp huyết , nổi ban, rối loạn chức năng nhiều cơ quan và bong da trong quá trình lui bệnh.
Tiêu chuẩn kết luận :
+ Sốt > 38°c.
+ Phát bbình yên thân.
+ Hạ áp huyết : áp huyết tối đa < 90m mHg (người lớn).
+ Ảnh hường ít nhất 3 trong số những hệ thống sau:
– Dạ dày ruột: nôn hay ỉa chảy dữ dội.
– Cơ: đau cơ hay creatin kinas (CK) huyết thanh gấp 2 lần so sánh trị số đơn giản .
– Thận: ure, creatinin máu tăng hay có nhiễm trùng tiết niệu.
– Gan: men gan hay bilirubin máu tăng gấp 2 lần so sánh đơn giản .
– Huyết học: số lượng tiểu cầu < 100G/L.
– Thần kinh trung ương: rối loạn tinh thần .
+ Bong da: 1 hay 2 tuần sau khi sinh ra bệnh (đặc biệt ở tay và lòng bàn chân).

2. Nhiễm khuẩn tụ cầu


a. Lâm sàng
Rất nhiều chủng loại , gồm có:
+ Nhiễm khuẩn da và mô mềm:
Nhọt là nhiễm khuẩn hoại tử nằm sâu của nang lông đặc biệt là ở mông, mặt cổ. Nhọt đau, nóng đỏ, sốt và các triệu chứng toàn thân. Nhọt có thể biến chứng do sờ nắn, tiêm , chích gây nên áp xe, viêm hạch bạch huyết, nhiễm trùng huyết. Nếu nhọt ở quanh m iệng rất nguy hại vì có thể gây ra tụ cầu mặt ác tính.
Nhiễm tụ cầu của doanh nghiệp dưới da: là tinh trạng nhiễm khuẩn lan rộng ở mô dưới da gây viêm mô tế bào, áp xe dưới da.
+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phổi, viêm mủ màng phổi…
Sốt cao, ho, đau ngực, nghe phổi có nhiều ran ẩm nổ hai bên, hội chứng 3 giảm nếu tràn mủ màng phổi, tình hình nhiễm trùng nặng. Trường hợp nặng có thể có dấu hiệu suy hô hấp: khó thở , nhịp thở tăng, tím môi và đầu chi, S p 0 2 giảm.
+ Nhiễm khuẩn hệ tâm thần trung ương:
Viêm màng não mủ, áp xe não, tụ mủ dưới màng cứng, áp xe ngoài màng cứng, viêm tĩnh mạch huyết khối nhiễm khuẩn nội sọ.
Sốt cao, tình hình nhiễm trùng nặng, nhức đầu , buồn nôn, nôn, có hội chứng màng não (trong viêm màng não mủ) hoặc có dấu hiệu tâm thần khu trú (trong áp xe não…), rối loạn tinh thần (vật vã, lơ mơ hoặc hôn mê) hoặc có mô tả thông tin của hội chứng tăng sức ép nội sọ.
+ Nhiễm khuẩn nội mạch: viêm màng trong tim.
Sốt, tình hình nhiễm trùng rõ, ban xuất huyết hay tắc mạch đầu chi, nghe tim có tiếng thổi do tổn thương van ba lá.
+ Viêm cơ xương: viêm xương tùy, áp xe cơ, viêm khớp.
Viêm tủy xương cấp thường xuyên ở các xương như xương chày, đùi, cánh tay, cổ tay. Biểu hiện sốt cao, đau dữ dội, kiểm tra đau vùng bên cạnh đầu xương, đau vùng quanh sụn nối.
Viêm khớp mủ ở các khớp lớn xảy ra sau tiêm khớp bị nhiễm khuẩn.
+ Nhiễm trùng huyết: thường do ổ nhiễm trùng ban đầu làm viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ, vi khuẩn xâm nhập vào m áu gây nên các ổ di bệnh ở nhiều cơ quan khác và phát triển nặng. Gồm các thể: tối cấp, cấp…
– Thể tối cấp: do m ột lượng lớn vi khuẩn xâm nhập vào máu. Tiến triển nặng trong 2 – 5 ngày. Biểu hiện sốt cao 39°c -4 0 °c , mô tả thông tin tình hình sốc nhiễm khuẩn, nổi trội của thể tối cấp là tụ cầu mặt.
Nguyên nhân là do sự kích thích đường vào của S.aureus (nặn trứng cá, nặn nhọt non, cạo râu xước vào nhọt…). Lâm sàng với mô tả thông tin sốt cao, rét run, m ệt lả, nhọt sưng lan rộng sang vùng hố mắt, cầu mắt lồi ra, khó cử động do phù hố mắt, phù kết mạc chứng tỏ có viêm hậu cầu mắt và có thể tắc tĩnh mạch xoang hang, mô tả thông tin liệt mặt. Tất cả các tổn thương do S.aureus ở vùng đầu mặt có thể trờ thành tụ cầu mặt.
– Thể cấp: với các triệu chứng sốt cao, rét run, mệt lả, mê sảng, tình hình nhiễm trùng nặng, bụng trướng, gan lách to.
b. Cận lâm sàng
– Công thức máu: bạch huyết cầu máu tăng cao > 10G/L, đặc biệt bạch huyết cầu đa nhân trung tính.
– Xquang phổi: tổn thương viêm phổi hay tràn dịch màng phổi.
– Siêu âm phát hiện ồ áp xe cơ đặc biệt cơ đáy chậu, tràn mủ màng phổi, viêm khớp, viêm màng trong tim (cục sùi)…
– Chụp cắt lớp vi tính, cộng hường từ (M RI) phát hiện áp xe não, áp xe ngoài màng cứng, viêm tủy xương…
– Chọc dịch tại nơi tổn thương cấy tìm vi khuẩn:
Dịch màng phổi: đục mủ, xét nghiệm bạch huyết cầu tăng, cấy tìm vi khuẩn.
Dịch não tủy đục, bạch huyết cầu tăng, có bạch huyết cầu đa nhân trung tính thoái hóa , đường trong dịch não tủy giảm, cấy tìm vi khuẩn.
Chọc ổ áp xe lấy mủ cấy tìm vi khuẩn: ổ áp xe cơ, gan, thận…
– Cấy máu tìm vi khuẩn gây bệnh.
Chẩn đoán nhiễm khuẩn do S.aureus dựa trên sự phân lập được S.aureus từ chất mủ hoặc các dịch vô khuẩn đơn giản trong thân thể .

III. ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG


1. Kháng sinh

Sử dụng kháng sinh trong nhiễm trùng do S.aureus phải dựa vào m ức độ nhạy cảm của S.aureus với kháng sinh. Những trường hợp nhiễm trùng nhẹ có thể sử dụng kháng sinh đường uống, những trường hợp năng sử dụng đường tiêm tĩnh mạch hoặc kết hợp kháng sinh tùy theo công năng .
+ Các kháng sinh sử dụng trong chữa trị nhiễm trùng do S.aureus.
Kháng sinh penicillin M: m ethicillin, oxacillin, dicloxacillin, naícillin.
– Kháng sinh cephalosporin phiên bản T. cephazolin, cephalexin
– Kháng sinh nhóm lincosam ides: clindam ycin, lincomycin.
– Kháng sinh vancomycin.
– Kháng sinh kết hợp 2 streptogram in, quinupristin và dalíopristin.
– Kháng sinh oxazelidinon: linezolid.
– Kháng sinh daptomycin.
– Kháng sinh nhóm am inoglycosid: gentam icin, amikacin, tobram ycin, neltim ycin…
+ Lựa chọn kháng sinh:
– Kháng sinh oxaxillin và naícillin là 2 loại kháng sinh được chọn sử dụng cho những nhiễm trùng nặng do S.aureus.
Kháng sinh vancom ycin là thuốc được chọn để chữa trị những chủng MRSA. Kháng sinh quinupristin/ dalíopristin và linezolid sử dụng chữa trị những chùng MRSA.

Bảng 1. Sử dụng kháng sinh theo mức độ nhạy cảm

Mức độ nhạy cảm Thuốc lựa chọn đẩu tiênThuốc thay thế sửa chữa
Nhạy cảm với methicillinNafcillin hoặc oxacillin 2g/lần X 6 lần/ngày, có thể phổi hợp với kháng sinh nhóm aminoglycosid (amikacin 15 – 20mg/kg/ngày, netilmicin 4 – 6mg/kg/ngày, tobramycin 3 – 5mg/kg/ngày)Cephalosporin phiên bản 1: 2g/lần X 3lần/ngày, vancomycin 1g/lầ n X 2 lần/ngày, có thể kết hợp với kháng sinh nhóm aminoglycosid.
S.aureus kháng
methicillin (MRSA)
 
Vancomycin 1 g/lần X 2 lần ngày, có thể kết hợp với kháng sinh nhóm aminoglycosidQuinupristln/dalfoprlstln 7,5mg/kg/lần X 3
lần/ngày; linezolid 600mg/lần X 2 lần/ngày;
daptomycln 4 – 6mg/kg/ngày

Bảng 2. Điều trị kháng sinh trong nhiễm trùng S.aureus
 

Bệnh nhiễm
khuẩn
Kháng sinh lựa chọn
đầu tiên và liều dùng
Kháng sinh thay thế sửa chữa
và liều dùng
Thời gian
chữa trị
Hội chứng sốc
nhiễm độc
 
Clindamycin 900mg/lần X 3 lần/ngày hay oxaxillin 2g/lần X 6 lần/ngày tiêm tĩnh mạchCephalosporin thế 1 (C1) 2g/lần x3 lần/ngày hoặc vancomycin 1 g/lần X 2 lần/ngày nếu nghi hoặc MRSA14 ngày
Viêm mô tế bào
 
Oxaxillin, nafcillin 1 – 2g/lần TMC cách nhau 4 — 6 giờC11 – 2g/lần X 3 lần/ngày, clindamycin 600mg/län X 3 lần/ngày hoặc vancomycin 1g/lần X 2 lần/ngày nếu nghi hoặc MRSA1 0 -1 4 ngày
Nhọt
 
Nặng: Oxaxillin, nafcillin 1-2 g/lần TMC cách nhau 4 – 6 giờ
Nhẹ: Cephalexin hay oxaxillin 250 – 500mg/lần X 4 lần/ngày
C1 1g/lần X 3 lần/ngày, clindamycin 600mg/lần X 3 lần/ngày tiêm TMC hoặc uổng 300mg/lần X 3 lần/ngày hoặc vancomycin 1g/lần X 2 lần/ngày nếu nghi hoặc MRSA hay dị ứng penicillin7 – 1 0 ngày
Viêm phổi

 

Oxaxillin, nafdllin 1 – 2g/lần TMC cách nhau 4 giờ, có thể kết hợp với kháng sinh nhóm aminoglycosidC12g/lắn X 3 lần/ngày, clindamycin 600mg/lần X 3 lần/ngày hoặc vancomycin 1g/lần X 2 lần/ngày nếu nghi hoặc MRSA1 4 -2 1 ngày hoặc kéo
dài hơn
Viêm mủ màng phổiOxaxillin, nafcillin 2g/lần TMC cách nhau 4 giờ có thể thêm rifamycin 300mg/lần X 2lần/ngàyC1 2g/lần X 3 lần/ngày, clindamycin 600mg/lần X 3 lần/ngày hoặc vancomycin 1g/lầnx2 lần/ngày nếu nghi hoặc MRSATùy theo phục vụ điểu
trị
Viêm màng não mủOxaxillin, nafcillin 2 g/lần TMC cách nhau 4 giờVancomycin 1g/lã n X 2 lần/ngày nếu nghi hoặc MRSATối thiểu 1 4 -2 1 ngày
tùy theo phục vụ
Áp xe ngoài màng cứng (không có viêm màng não)Oxaxillin, naícillin 2 g/lần TMC cách nhau 4 giờC1 2g/lần X 3 lần/ngày, clindamycin 600mg/lần X 3 lần/ngày hoặc vancomycin 1 g/lần X 2 lần/ngày nếu nghi hoặc MRSATối thiểu 4 tuán
Áp xe não, viêm mủ dưới màng cứngOxaxillln, nafcillin 2g/lần TMC cách nhau 4 giờ có thể thêm rifamycin 300mg/lần X 2 lần/ngàyVancomycin 1g/lần X 2 lần/ngày nếu nghi hoặc MRSA hay dị ứng penicillinTối thiểu 4 tuân tùy theo
phục vụ
Viêm xương tủy cấp tínhOxaxillin, nafcillin 2g/lần TMC cách nhau 4 giờ, có thể kết hợp với kháng sinh nhóm aminoglycosidC12g/lần X 3 lần/ngày, clindamycin 600mg/lần X 3 lần/ngày hoặc vancomycin 1 g/lần X 2 lần/ngày nếu nghi hoặc MRSA, có thể kết hợp với kháng sinh nhóm aminoglycosid4 tuân
Viêm xương tủy mãn tínhOxaxillin, nafcillin 2g/lần TMC cách nhau 4 giờ, ± rifamycin 300mg X 2 lần/ngày (uống)C12g/lần X 3 lần/ngày, clindamycin 900mg/lần X 3lần/ngày hoặc vancomycin 1g/lần X 2 lần/ngày nếu nghi hoặc MRSA, ± rifamycin6 — 8 tuân
Viêm khớpOxaxillln, nafclllin 2g/lần TMC cách nhau 4 giờ, có thể kết hợp với kháng sinh nhóm aminoglycosidC12g/lần X 3 lần/ngày hoặc vancomycin 1g/lần X
2 lần/ngày nếu nghi hoặc MRSA hay dị ứng penicillin
Tối thiểu 3 tuân
Viêm cơ mủ (áp xe cơ)Oxaxillin, nafcillln 1 – 2g/lần TMC cách nhau 4 giờ, có thể kết hợp với kháng sinh nhóm aminoglycosidC11 – 2g/lần X 3 lần/ngày hoặc vancomycin
1g/lần X 2 lần/ngày nễu nghi hoặc MRSA hay dị ứng penicillin
1 0 -1 4 ngày hoặc kéo
dài tùy theo phục vụ
Viêm màng trong timOxaxillin, naícillin 2g/lần TMC cách nhau 4 giờ, ± gentamicin 1 mg/kgC12g/lần X 3 lần/ngày hoặc vancomycin 1g/lần X 2 lần/ngày nếu nghi hoặc MRSA hay dị ứng penicillinTối thiểu 4 tuân
Nhiễm trùng huyết đơn thuầnOxaxillin, naícillỉn 2g/lần TMC cách nhau 4 giờ, có thể kết hợp với kháng sinh nhóm aminoglycosidC12g/lần X 3 lần/ngày hoặc vancomycin 1g/lần X 2 lần/ngày nếu nghi hoặc MRSA hay dị ứng penicillin1 0 -1 4 ngày hoặc kéo
dài tùy theo phục vụ
Nhiễm trùng huyết có biến chứngOxaxillin, nafcillin 2g/lần TMC cách nhau 4 giờ, có thể kết hợp với kháng sinh nhóm aminoglycosidC12g/lần X 3 lần/ngày hoặc vancomycin 1g/lần X 2 lần/ngày nếu nghi hoặc MRSA hay dị ứng penicillin, cé thể kết hợp với kháng sinh nhóm aminoglycosid4 tuần

(Chi chú: Cephalosporin phiên bản 1: C1; TMC: tĩnh mạch chậm)

2. Điều trị triệu chứng

– Sử dụng thuốc bớt nóng : paracetam ol…
– Xử trí sốc nhiễm khuẩn, suy hô hấp, rối loạn đông m áu (xem phác đồ kết luận và xử trí sốc nhiễm khuẩn).
 

3. Can thiệp ngoại khoa

– Cắt lọc mô hoại tử, rửa sạch vết thương, không khâu kín vết thương.
– Chích rạch, mổ dẫn lưu ổ áp xe cơ. áp xe ngoài màng cứng, áp xe não, áp xe ngoài mảng cứng, mủ màng phổi…

IV. PHÒNG BỆNH NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG

Biện pháp phòng nhiễm những chủng S.aureus kháng thuốc là: rửa tay trước và sau khi xúc tiếp với bệnh nhân .

Item :143

Nhiễm trùng do tụ cầu vàng Staphylococcus aureus (S.aureus) thường ở các nước nhiệt đới có nhiều biểu hiện như nhiễm trùng da hay tổn thương các cơ quan rất nặng. Yếu tố nguy cơ: những người dễ nhiễm S.aureus là trẻ em, người già, suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch.

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Tới trang đặt hàng

Đặt hàng tại: Đặt mua thuốc trực tuyến
Trang chủ nhà thuốc: Nhà thuốc Online
Hotline: 0981 199 836

Lưu ý: Tin tức copy tại nhiều nguần khác nhau, nếu không ghi rõ nguần, mong chủ bài viết thông cảm và phản hồi lại giúp nếu tin tức có bản quyền và cần thâm nguần trích dẫn. muathuoconline.net cảm ơn các bạn

NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG (STAPHYLOCOCCUS AUREUS)
Đánh giá bài viết

itseovn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chát với chúng tôi