UNGTHƯ ĐẠI-TRỰC TRÀNG

Nhập từ khóa tìm kiếm

UNGTHƯ ĐẠI-TRỰC TRÀNG

UNGTHƯ ĐẠI-TRỰC TRÀNG

UNGTHƯ ĐẠI-TRỰC TRÀNG

 

 

ĐẠI CƯƠNG

– Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) đứng hàng thứ ba của ung nhọt (sau ung nhọt phổi và vú), cho đến năm 2008 thì UTĐTT là nguyên cớ gây từ vong cao tác động đến ung nhọt . Mổ Bụng chữa trị UTĐTT có hiệu suất cao hơn so với các ung nhọt khác.

– Giới: đồng nhất ở nam và nữ.

– Tuổi: tỉ lệ mắc UTĐTT cao nhất ở tuổi 65.

– Nguyên nhân chưa được biết rõ nhưng polyp là một trong những nguyên cớ hay gặp.

– 50% ung nhọt nằm ở trực tràng và ruột già . Còn lại nằm ở ruột già .

CHẨN ĐOÁN

1.Chẩn đoán xác định

1.1.Lâm sàng

-UTĐTT thường gặp ở người có yếu tố nguy cơ cao: tuổi cao (cao nhất ở tuổi 65), tiền sử gia đình (bệnh đa polyp tuyến gia đình, UTĐTT di truyền không do đa polyp,…), có polyp (dựa vào kích thước , số lượng), bệnh viêm ro ột (viêm loét đại- trực tràng chảy máu, bệnh Crohn).

– Đau bụng: hay gặp, chiếm tỉ lệ 44%.

– Biểu hiện bán tắc ruột: buồn nôn, nôn, trướng bụng, đau bụng từng cơn, nếu đánh hơi được thì đỡ đau bụng, bớt trướng.

– Rối loạn phân và thay đổi khuôn phân: gặp 43%; khuôn phân nhỏ, dẹt hoặc hình lòng máng, có thể phân lỏng.

– Phân máu đỏ hoặc phân đen: 40%.

– Mệt mỏi: 20%.

– Thiếu máu mà không có các hiện tượng về tiêu hóa: 11%.

– Sụt cân: 6%.

– Khám bụng một số tình huống có thể sờ thấy khối u ở bụng.

-Thăm trực tràng: thăm trực trảng có thể phát hiện được các ung nhọt trực tràng ở đoạn 9-1 Ocm cách rìa lỗ đít . Tổn thương ung nhọt là ổ loét có thành cao, đáy cứng hoặc là u sùi, nhiều múi, chân rộng và có thể chảy máu.

1.2.Các xét nghiệm cận lâm sàng

– Test tìm hồng cầu trong phân: là xét nghiệm không xâm nhập và rẻ tiền, độ đặc hiệu thấp.

– Soi nhiều loại trực tràng và ruột già :

+ Đánh giá thương tổn và sinh thiết lấy mô thương tổn làm phẫu thuật bệnh để chẩn đoán xác định .

+ Vị trí của UTĐTT: hay gặp ở ruột già phải 41 %, ruột già trái 30% và 29% ở trực tràng.

+ UTĐTT có nhiều hình thái không giống nhau trên nội soi: một khối điển hình lồi ra ngoài niêm mạc, khốidạng polyp dễ mủn, khối chiếm dọc íheo chu vi ruột già . Các tồn thương có thể có hoại tử, chảy máu hoặc xâm lấn sâu vào niêm mạc.

– Các dấu ấn u: có nhiều marker u đoàn kết với UTĐTT, không giống nhau là kháng nguyên ung nhọt phôi (carcinoembryonic antigen – CEA, bình thường < 5ng/ml) và kháng nguyên carbohydrat (carbohydrate antigen – CA 19-9, bình thường < 37U/ml). Tuy nhiên, marker này có hào kiệt chẩn đoán UTĐTT thấp vì một số bệnh lành tính cũng có tăng các marker này và độ nhạy thấp cho giai đoạn sớm của bệnh.

– Siêu âm nội soi: giúp mô tả mức độ xâm lấn qua thành trực tràng và hiện diện của hạch quanh trực tràng của ung nhọt trực tràng (độ đúng mực từ 80 đến 95%). Siêu âm nội soi giúp chỉ dẫn chọc hút kim nhỏ giúp chẩn đoán giai đoạn hạch đúng mực .

– Chẩn đoán hình ảnh: giúp mô tả di căn xa (phổi, gan, hạch, não,…), chụp Xquang ngực, CT bụng/tiểu khung, chụp ruột già đối quang kép, có thể chụp MSCT khung ruột già , siêu âm ổ bụng, MRI bụng/gan cho mục tiêu phân giai đoạn . Chụp PET-CT là phương pháp rất chất lượng cho phân giai đoạn và mô tả UTĐTT.

2.Chẩn đoán giai đoạn

Ngày nay, hệ thống phân loại TNM trở thành tiêu chí quốc tế cho giai đoạn UTĐTT

Hệ thống phân loại TNM cho ung nhọt ruột già .

Giai đoạn

Khối u tiên phát (T)

Hạch vùng(N)

Di căn xa (M)

Tỉ lệ sống 5 năm (%)

Giai đoạn 0

Ung thư biểu mô tại chỗ (Tis)

NO

MO

 

 

Giai đoạn I

Khối u xâm lẫn dưới niêm mạc (T1) hoặc lớp cơ niêm (T2)

 

NO

MO

93

 

Giai đoạn II

Khối u xâm lấn lớp cơ (T3) hoặc các cơ quan và tồ chức gán kể (T4)

 

NO

MO

 

 

Giai đoạn IIA

T3

NO

MO

85

Giai đoạn IIB

T4

NO

MO

72

 

Giai đoạn IIIA

T1-4

N1-2

MO

83

 

Giai đoạn IIIB

T1-4

N1-2

MO 64

 

 

Giai đoạn IIIC

T3-4

N1-2

MO

44

 

Giai đoạn IV

T1 – 4

N1-3

M1

8

 

Tỉ lệ sống 5 năm của ung nhọt trực tràng thấp hơn.

3.Chẩn đoán nhận biết

– Lao hồi manh tràng.

– Viêm loét đại – trực tràng chảy máu.

Bệnh Crohn.

– Viêm tủi thừa ruột già .

– Các khối u carcinoid ruột già : thường gặp ở người trẻ tuổi; cốt yếu sinh ra ở ruột thừa, trực tràng và manh tràng.

4.Chẩn đoán mô bệnh học

Phần lớn UTĐTT là ung nhọt biểu mô tuyến phát triển từ sự chuyển đổi các polyp tuyến thành UTĐTT.

Các loại mô bệnh học khác như ung nhọt tế bào vảy tại địa điểm nối lỗ đít – trực tràng, u hắc tố, u lympho, carcinoid chiếm tỉ lệ < 3% của UTĐTT.

ĐIỀU TRỊ

1.Điều trị phẫu thuật

– Mổ Bụng là lựa chọn chữa trị cho phần lớn các bệnh nhân UTĐTT và tùy theo giai đoạn phát triển của bệnh. Kết quả phẫu thuật dựa vào giai đoạn UTĐTT và nạo vét hạch trước đó.

– Trước khi phẫu thuật làm vừa đủ các xét nghiệm (công thức máụ, mô tả tác dụng gan thận, siêu âm , Xquang tim phổi,…) để mô tả di căn.

– Phương pháp phẫu thuật gồm phẫu thuật triệt để (cắt bỏ khối u và lấy các hạch bạch huyết vùng), phẫu thuật tạm thời. Cách thức phẫu thuật có thể là phẫu thuật nội soi hay phẫu thuật mờ.

– Cắt bỏ UTĐTT gồm khối u và mép vết cắt cách khối u 5cm về hai phía của ruột già . Khi UTĐTT xâm lấn hay dính với các cơ quan khác, thì bao gồm: khối u và cơ quan dính vào khối u.

– Phương pháp phẫu thuật cho UTĐTT giai đoạn I, II và III dựa vào địa điểm , kích thước khối u.

– Hóa trị liệu sau phẫu thuật : các chữa trị chuẩn cho bệnh nhân ung nhọt ruột già giai đoạn III và một số bệnh nhân giai đoạn II gồm Fluorouracil đoàn kết với giúp đỡ như levamisole và leucovorin. Phương pháp này làm giảm nguy cơ ung nhọt tái phát 5 năm và tỉ lệ tử trận khoảng 30%. Vai trò của hóa trị liệu giúp đỡ cho ung nhọt ruột già giai đoạn II còn tranh cãi .

2.Hóa trị liệu

– Điều trị tùy theo tình cảnh lâm sàng. Đối với hầu hết bệnh nhân chữa trị làm cải thiện và không chữa khỏi, chữa trị kéo dài sự sống và gia hạn chất lượng cuộc sống càng lâu càng tốt.

– 5-Fluorouracil vẫn là hóa trị liệu chù đạo cho ung nhọt ruột già , cả trong chữa trị giúp đỡ và di căn.

– Có nhiều phác đồ chữa trị UTĐTT tùy thuộc vào tình cảnh lâm sàng, tỉ dụ 3 phác đồ:

*FUFA: 5-Fluorouracil và tolinic acid (Leucovorin) liều thấp:

+ 5-Fluoriuracil: 500mg/m2 truyền tĩnh mạch hàng tuần trong 6 tuần.

+ Leucovorin: 20mg/m2 truyền tĩnh mạch hằng tuần trong 6 tuần, dùng trước 5-fluouracil.

+ Liều tái lại 8 tuần một lần cho tổng thời gian chữa trị 24 tuần.

* FOLFOX4: folinic acid (Leucovorin), tluorouracil (5-FU, adrucil), oxaliplatin (Eloxatin):

+ Oxaliplatin: 85mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1.

+ 5-Fluorouracil: 400mg/m2 bolus tĩnh mạch, sau đỏ 600mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 22 giờ trong ngày 1 và 2.

+ Leucovorin: 200mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 2 giờ trong ngày 1 và 2 trước truyền 5-fluorouraci.

+ Liều tái lại hai tuần một lần với nhiều loại 12 đợt.

*FOLFIRI: folinic acid (Leucovorin), tluorouracil (5-FU, Adrucil), irinotecan (Camptosar, CPT-11):

+ Irinotecan: 180mg/m2 tiêm tĩnh mạch ngày 1.

+ 5-Fluorouracil: 400mg/m2 bolus tĩnh mạch ngày 1, tiếp đến 2400 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 46 giờ.

+ Leucovorin: 400 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 2 giờ trong ngày 1, trước truyền 5-fluorouracil.

+ Lặp lại mỗi hai tuần một lần.

– Ngoài 5-fluorouracil, fluoropyrimidins uống như capecitabine (Xeloda) và tegafur sử dụng tăng đều như đơn trị liệu hoặc trong phối hợp với oxaliplatin (Eloxatin) và irinotecan (Camptosar).

3.Xạ trị

– Xạ trị là cách thức chữa trị chính cho ung nhọt trực tràng, vai trò xạ trị có giới hạn với ung nhọt ruột già . Nó không có val trò trong chữa trị giúp đỡ và trong di căn và bị giới hạn trong chữa trị cải thiện cho các di căn ở địa điểm xương hoặc não.

Có hai môn phái sử dụng xạ trị là xạ trị trước mổ và xạ trị sau mổ, hiện chưa có chứng cứ rõ ràng của việc nâng cao tiên lượng sống của xạ trị giúp đỡ trước hay sau mổ. Tuy nhiên, xạ trị giúp đỡ (trước hay sau mồ) làm giảm rõ rệt tỉ lệ tái phát tại chỗ.

Gần đây, các chữa trị xạ trị như xạ phẫu (CyberKnife) và tomotherapy đang được nghiên cứu và phân tích .

4.Các tác nhân sinh vật học

– Bevacizumab (Avastin) là thuốc ức chế tăng sinh mạch đầu tiên được sử dụng trên lâm sàng và công năng đầu tiên cho UTĐTT di căn. Đây là kháng thể người đơn dòng. Các tác nhân khác như cetuximab (Erbitux) và panitumumab (Vectibix) cũng được sử dụng.

+ Bevacizumab (Avastin) tiêm tĩnh mạch Bước 1: 5 mg/kg/lần, mỗi 2 tuần; hoặc 7.5 mg/kg/lần mỗi 3 tuần; Bước 2: 10 mg/kg/lần mỗi 2 tuần; hoặc 15 mg/kg/lần mỗi 3 tuần

+ cetuximab (Erbitux): Tiêm truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi tuần. Liều mở đầu 400 mg/m2 bề mặt cơ thể ,tốc độ truyền ≤ 5mg/phút với thời gian truyền được lời khuyên là một 20 phút. Mỗi tuần tiếp theo: 250 mg/m2 bề mặt cơ thể với thời gian truyền được lời khuyên là 60 phút. Tốc độ truyền tối đa 10 mg/phút. Tiếp tục chữa trị Erbitux đến khi bệnh phát triển

5.Điều trị hiện tượng

Điều trị nhằm nâng cao thể trạng cho bệnh nhân nếu có suy kiệt (các chế phẩm đạm: amigol 8,5%, mỡ: lipovenous 10%, albumin 20%, glucose 20%), giảm đau (sử dụng theo phác đồ giảm đau của WHO: Efferalgal codein 4-6 viên/ngày, morphin néu đau nhiều không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác, chữa trị tiêu chảy (loperamid 2mg với liều mở đầu 2 viên/ngày), …

PHÒNG BỆNH

Để giảm tỉ lệ mắc bệnh có 6 lời lời khuyên như sau:

– Giảm phần calo chất béo từ 40% xuống 25-30%.

– Tăng cường hoa quả, ngũ cốc nguyên hạt vào bữa ăn hàng ngày.

– Hạn chế thức ăn muối, lên men, xông khói, sấy khô (cá khô, xì dầu, thịt ám khói…)

– Hạn chế tiêu thụ những gia vị vô bổ có thể gây ung nhọt như phẩm nhuộm, dầu thơm.

– Tránh những chất gây đột biến gen trong thức ăn như thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trọng.

– Không lạm dụng rượu, bia và các chất lên men rượu khác.

– Cắt polyp đại trực tràng không giống nhau ở những bệnh nhân có tiền sử gia đình bị ung nhọt .

SÀNG LỌC UNG THƯ

Sàng lọc UTĐTT với mục tiêu nhận ra các thương tổn tiền ác tính và phát sinh ra khối u giai đoạn sớm không hiện tượng .

Xét nghiệm tỉm hồng cầu trong phân:

– Xét nghiệm này nên giúp đỡ cho các bệnh nhân từ khước soi ruột già hoặc các xét nghiệm phòng bệnh ung nhọt khác. Xét nghiệm nhận ra ung nhọt được ưu tiên là xét nghiệm hóa miễn nhiễm phân mỗi năm thay cho huyết thanh.

– Làm test Hemoccult (tìm máu uẩn trong phân) hàng năm.

Soi ruột già :

– Xét nghiệm phòng bệnh UTĐTT ưu tiên là soi ruột già mỗi 10 năm, mở đầu ở tuổi 50.

– Hoặc soi ruột già sigma ống mềm mỗi 5-10 năm.

Các dò la khác:

– Chụp CT ruột già mỗi 5 năm.

– Xét ngiệm tìm DNA trong phân mỗi 3 năm.

Item :234

Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) đứng hàng thứ ba của ung thư (sau ung thư phổi và vú), cho đến năm 2008 thì UTĐTT là nguyên nhân gây từ vong cao liên quan đến ung thư. Phẫu thuật điều trị UTĐTT có hiệu quả hơn so với các ung thư khác.Giới: như nhau ở nam và nữ.

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Tới trang đặt hàng

Đặt hàng tại: Đặt mua thuốc trực tuyến
Trang chủ nhà thuốc: Nhà thuốc Online
Hotline: 0981 199 836

Lưu ý: Tin tức copy tại nhiều nguần khác nhau, nếu không ghi rõ nguần, mong chủ bài viết thông cảm và phản hồi lại giúp nếu tin tức có bản quyền và cần thâm nguần trích dẫn. muathuoconline.net cảm ơn các bạn

UNGTHƯ ĐẠI-TRỰC TRÀNG
Đánh giá bài viết

itseovn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chát với chúng tôi